Biểu phí và Điều khoản điều kiện Thẻ trả trước VIB Prepaid Mastercard

Biểu phí

Phí phát hành thẻ và phí thường niên thẻ

Phí phát hành Thẻ chính
100.000 VNĐ
Phí phát hành Thẻ phụ
N/A
Phí thường niên Thẻ chính
50.000 VNĐ/năm
Phí thường niên Thẻ phụ
N/A

Phí giao dịch tại ATM

Phí truy vấn số dư/in sao kê giao dịch (trong hệ thống)
Miễn phí
Phí truy vấn số dư/in sao kê giao dịch (ngoài hệ thống)
550 VNĐ/lần
Phí rút tiền (trong hệ thống)
Miễn phí
Phí rút tiền (ngoài hệ thống)
3% số tiền giao dịch
Phí quản lý giao dịch ngoại tệ (không thu VAT)
2,5% số tiền giao dịch
Phí chuyển khoản sang TKTT khác của VIB tại ATM/POS của VIB
N/A
Phí chuyển khoản sang TKTT khác của VIB tại ATM/POS Ngân hàng khác
N/A

Phí dịch vụ khác

Phí phát hành lại thẻ (hết hạn hoặc hỏng do chủ thẻ)
N/A
Phí thay thế thẻ do thẻ bị mất
N/A
Phí cấp lại pin
20.000 VNĐ
Phí cấp lại sao kê/bản sao chứng từ giao dịch
N/A
Phí thay đổi hạn mức giao dịch
N/A
Phí khiếu nại sai
50.000 VNĐ
Phí phát hành/thay thế thẻ nhanh
N/A
Phí các dịch vụ khác theo yêu cầu Khách hàng
N/A
(**) Giao dịch chi tiêu là giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua POS/Internet
Điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ trả trước VIB Prepaid Mastercard

Bản Điều khoản và Điều kiện (“Bản Điều khoản”) dưới đây quy định việc phát hành, quản lý và sử dụng Thẻ trả trước VIB Prepaid MasterCard (“Thẻ”) do Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (“VIB”) phát hành.

1.0. Giải thích từ ngữ
1.1. Thẻ: là Thẻ trả trước VIB Prepaid MasterCard do VIB phát hành cho Chủ thẻ trên cơ sở Bản Điều khoản này.

1.2. Chủ thẻ: là cá nhân đứng tên ký thỏa thuận/hợp đồng về việc phát hành và sử dụng Thẻ với VIB.

1.3. Giao dịch Thẻ: là việc Chủ thẻ sử dụng Thẻ để rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng các dịch vụ được phép khác do VIB hoặc các Tổ chức thanh toán thẻ khác cung ứng.

1.4. Giao dịch thương mại điện tử: là các giao dịch mà Chủ thẻ sử dụng thông tin của Thẻ để mua bán hàng hóa và thanh toán dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử.

1.5. Thời hạn hiệu lực Thẻ: là thời gian Chủ thẻ được phép sử dụng Thẻ. Thời hạn hiệu lực Thẻ được in trên Thẻ.

1.6. Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT): là các tổ chức sở hữu thương hiệu thẻ quốc tế như thương hiệu Visa, MasterCard, American Express, UnionPay, JCB, v.v…

1.7. Máy giao dịch tự động (ATM - Automated Teller Machine): là thiết bị mà Chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt, chuyển khoản hoặc thực hiện một số giao dịch được phép khác.

1.8. Đơn vị chấp nhận Thẻ (ĐVCNT): là tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền mặt bằng Thẻ theo thỏa thuận bằng văn bản với Ngân hàng thanh toán Thẻ.

1.9. Ngân hàng thanh toán Thẻ (NHTTT): là các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện việc thanh toán Thẻ thông qua mạng lưới ĐVCNT và/hoặc điểm ứng tiền mặt và/hoặc ATM một cách hợp pháp.

1.10. Hạn mức rút tiền trong một giao dịch Thẻ: là tổng số tiền mặt tối đa Chủ thẻ được phép rút trong một giao dịch rút tiền do VIB quy định.

1.11. Hạn mức rút tiền trong ngày: là tổng số tiền mặt tối đa Chủ thẻ được rút trong 01 ngày do VIB quy định.

2.0. Chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử trong dịch vụ Thẻ là mã số mật xác định Chủ thẻ (gọi tắt là PIN)được VIB cung cấp cho Chủ thẻvà được sử dụng trong một số loại hình giao dịch Thẻ để chứng thực Chủ thẻ.

3.0. Hạn mức sử dụng thẻ
3.1. Chủ thẻ phải sử dụng Thẻ theo đúng hạn mức sử dụng theo quy định của VIB trong từng thời kỳ.

3.2. Nếu Chủ thẻ có nhu cầu thay đổi các hạn mức rút tiền hoặc hạn mức thanh toán, Chủ thẻ phải liên hệ với VIB để được xem xét và thay đổi hạn mức theo quy định của VIB trong từng thời kỳ.

3.3. Các hạn mức rút tiền, thanh toán nêu trên sẽ được VIB quy định tại từng thời kỳ theo từng gói dịch vụ/hạng thẻ mà Chủ thẻ đã đăng ký sử dụng.

4.0. Đồng tiền thanh toán trên thẻ
4.1. Trên lãnh thổ Việt Nam, các giao dịch Thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam.

4.2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam: giao dịch bằng Thẻ được thực hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc các đồng tiền khác được NHTTT chấp nhận làm đồng tiền thanh toán trong các giao dịch vãng lai theo quy định của pháp luật.

5.0. Phát hành thẻ
5.1. Chủ thẻ trực tiếp đến VIB nhận Thẻ/mã PIN hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác đến nhận Thẻ/mã PIN. Văn bản ủy quyền cho người khác đến nhận Thẻ phải được lập thành hai (02) bản chính, phải lập trực tiếp tại VIB, được đóng dấu xác nhận của VIB và mỗi bên giữ một (01) bản chính hoặc phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

5.2. Chủ thẻ phải thực hiện đổi mã PIN tại ATM khi sử dụng Thẻ lần đầu tiên hoặc khi nhận được mã PIN cấp lại.

5.3. Chủ thẻ phải đến nhận thẻ trong vòng 90 ngày kể từ ngày VIB phát hành Thẻ. Sau thời hạn này, Thẻ sẽ tự động bị hủy và Chủ thẻ phải chịu khoản phí phát hành thẻ và không được quyền có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện nào đối với VIB.

6.0. Sử dụng thẻ
Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, gửi, nạp, rút tiền mặt và sử dụng các dịch vụ khác từ hệ thống ATM.

7.0. Phí
Chủ thẻ phải trả phí cho việc sử dụng dịch vụ Thẻ theo phương thức do VIB quy định từng thời kỳ. Loại phí và mức phí do VIB quy định trong từng thời kỳ, tùy thuộc vào loại Thẻ sử dụng, dịch vụ mà Chủ thẻ được cung ứng khi sử dụng Thẻ và không trái với quy định của pháp luật. Biểu phí dịch vụ Thẻ được công bố tại website chính thức của VIB. VIB có toàn quyền thay đổi biểu phí tại từng thời điểm mà VIB cho là phù hợp. VIB sẽ thông báo đến Chủ thẻ bằng hình thức: (i) gửi thông báo qua thư điện tử hoặc (ii) niêm yết tại trụ sở của VIB hoặc tại các địa điểm giao dịch của VIB, hoặc (iii) công bố trên website chính thức của VIB, hoặc (iv) theo hình thức khác do VIB quyết định. Biểu phí thay đổi sẽ có hiệu lực kể từ ngày ghi trong thông báo của VIB nhưng không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo.

Nếu Chủ thẻ không đồng ý với Biểu phí dịch vụ Thẻ sửa đổi này, Chủ thẻ có thể chấm dứt sử dụng thẻ trong vòng 10 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo. Trong trường hợp Chủ thẻ không chấm dứt sử dụng Thẻ, Chủ thẻ xác nhận và đồng ý rằng Chủ thẻ sẽ được xem là đã chấp nhận Biểu phí dịch vụ Thẻ sửa đổi này.

8.0. Từ chối thanh toán thẻ
Giao dịch qua thẻ của Chủ thẻ sẽ bị VIB từ chối trong các trường hợp dưới đây:
8.1. Thẻ hết hạn sử dụng;

8.2. Thẻ đang ở các trạng thái khóa theo yêu cầu của Chủ thẻ hoặc theo quy định tại Điều 12.7 của Bản Điều khoản này;

 

8.3. Thẻ giả hoặc có liên quan đến giao dịch giả mạo, giao dịch khống tại ĐVCNT;

 

8.4. Thẻ đã được Chủ thẻ thông báo bị mất, thất lạc;

 

8.5. Số dư khả dụng của Thẻ không đủ chi trả khoản thanh toán (bao gồm cả thanh toán các phí cho VIB) hoặc vượt quá hạn mức giao dịch;

 

8.6. Chủ thẻ nhập sai mã PIN;

 

8.7. Chủ thẻ sử dụng Thẻ để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

 

8.8. Chủ thẻ vi phạm quy định của pháp luật, các quy định của VIB, NHTTT hoặc các thỏa thuận giữa Chủ thẻ với VIB;

 

8.9. Các trường hợp khác theo quy định của VIB trong từng thời kỳ.

 

9.0. Hiệu lực của thẻ và thu hồi số dư thẻ
9.1. Khi Thẻ được kích hoạt, Thẻ có thể sử dụng tới hết thời hạn hiệu lực của thẻ, trừ trường hợp Thẻ bị từ chối thanh toán như quy định tại Điều 8.0 và/hoặc Thẻ bị hết hiệu lực theo quy định tại điều 9.2, hoặc Thẻ bị VIB khóa/ngừng sử dụng/thu hồi theo Điều 12.7.

9.2. Thẻ hết hiệu lực:
- Thẻ bị VIB hủy theo yêu cầu của Chủ thẻ.
- Thẻ bị VIB hủy do Chủ thẻ vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào theo Bản Điều khoản này (bao gồm cả trường hợp hủy Thẻ theo quy định tại Điều 5.3 của Bản Điều khoản này).
- Thẻ hết thời hạn hiệu lực ghi trên Thẻ.

9.3. Sau khi Thẻ hết hiệu lực, Chủ thẻ có thể thu hồi lại số dư Thẻ bằng cách tới VIB làm yêu cầu thu hồi số dư Thẻ. Phần giá trị này sẽ được VIB hoàn trả cho Chủ thẻ bằng VNĐ thông qua chuyển khoản/tiền mặt sau khi trừ đi các khoản phí liên quan tới việc thu hồi tiền.

9.4. Nếu sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thẻ hết hiệu lực, và nếu không có yêu cầu từ Chủ thẻ về việc thu hồi lại phần số dư Thẻ (nếu có), VIB sẽ chuyển phần số dư Thẻ này sang một tài khoản treo để chờ hoàn trả cho Chủ thẻ và sau năm (05) năm hoặc theo quy định của VIB từng thời kỳ mà Chủ thẻ không yêu cầu thu hồi, khoản tiền này sẽ được ghi có cho VIB.

10.0. Quyền của chủ thẻ

10.1. Sử dụng Thẻ để thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức giao dịch và các điều kiện khác theo quy định tại Bản Điều khoản này và các sửa đổi/bổ sung của VIB trong từng thời kỳ, không trái quy định pháp luật.

10.2. Tham gia các chương trình KH thân thiết, được hưởng các ưu đãi, giảm giá dành cho Chủ thẻ.

10.3. Chủ thẻ có toàn quyền đơn phương chấm dứt sử dụng Thẻ theo quy định của VIB trong từng thời kỳ, không trái quy định pháp luật.

10.4. Khiếu nại, yêu cầu VIB tra soát liên quan đến các giao dịch Thẻ theo các quy định của NH và TCTQT hoặc trong các trường hợp sau:
- Sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót về các giao dịch Thẻ do VIB thông báo cho Chủ thẻ theo thoả thuận;
- ĐVCNT nâng giá hàng hoá, dịch vụ hoặc phân biệt giá khi nhận thanh toán bằng Thẻ so với trường hợp thanh toán bằng tiền mặt; ĐVCNT yêu cầu Chủ thẻ trả thêm phụ phí cho các giao dịch Thẻ thực hiện để mua hàng hoá, dịch vụ tại ĐVCNT;
- Các vi phạm của VIB tại Bản Điều khoản này.

Nghĩa vụ của chủ thẻ
11.1. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của VIB khi đề nghị phát hành Thẻ và trong quá trình sử dụng Thẻ. Thông báo bằng văn bản cho VIB ngay khi (i) có sự thay đổi thông tin của Chủ thẻ và (ii) khi có bất cứ thay đổi thông tin liên quan đến việc phát hành, sử dụng và thanh toán Thẻ.

11.2. Không được mua, bán, thuê, cho thuê thẻ hoặc thông tin thẻ, mở hộ Thẻ.

11.3. Thay đổi mã PIN ngay khi nhận Thẻ và có trách nhiệm bảo mật mã số PIN.

11.4. Có trách nhiệm bảo quản Thẻ, không được chuyển nhượng hoặc đưa Thẻ cho người khác sử dụng.

11.5. Có trách nhiệm kiểm tra và thanh toán đầy đủ các khoản phí liên quan đến giao dịch Thẻ cũng như các khoản phí khác theo quy định của VIB trong từng thời kỳ.

11.6. Ký đúng chữ ký mẫu vào ô chữ ký ở mặt sau thẻ ngay sau khi nhận Thẻ. Khi thực hiện giao dịch tại ĐVCNT, Chủ thẻ phải ký hoá đơn thanh toán giống chữ ký mẫu, trừ những giao dịch không cần chữ ký của Chủ thẻ.

11.7. Chịu trách nhiệm đối với các giao dịch phát sinh từ thời điểm ký xác nhận nhận Thẻ.

11.8. Chịu trách nhiệm thanh toán đối với toàn bộ các giao dịch có chữ ký của Chủ thẻ và/hoặc sử dụng mã PIN, và/hoặc sử dụng các thông tin trên Thẻ của Chủ thẻ, và các giao dịch khác nếu NHTTT cung cấp được bằng chứng về việc Chủ thẻ thực hiện giao dịch mà không cần chữ ký của Chủ thẻ.

11.9. Trong trường hợp thẻ bị mất/thất lạc/lộ mã PIN hoặc nghi ngờ bị lợi dụng, Chủ thẻ phải thông báo ngay cho VIB và phải xác nhận lại với VIB bằng văn bản sau đó. Mọi trường hợp tra soát, khiếu nại đối với các giao dịch của Thẻ, Chủ thẻ phải gửi yêu cầu bằng văn bản trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch. VIB sẽ xác nhận việc đã xử lý thông báo nhận được từ Chủ thẻ trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày VIB nhận được thông báo bằng văn bản của Chủ thẻ.
Chủ thẻ sẽ phải tiếp tục chịu trách nhiệm về tất cả những giao dịch đã được thực hiện trước khi VIB nhận được thông báo từ Chủ thẻ. Chủ thẻ không được sử dụng Thẻ đã thông báo mất/thất lạc và khi tìm được phải hoàn trả VIB.

11.10. Không có quyền huỷ hoặc thay đổi bất kỳ giao dịch Thẻ nào đã được thực hiện thành công tại máy ATM và ĐVCNT mà được hệ thống VIB ghi nhận với đầy đủ thông tin về số Thẻ, số tài khoản Thẻ, mã giao dịch cùng các chi tiết nghiệp vụ khác.

11.11. Hoàn toàn chịu trách nhiệm về các rủi ro (nếu có phát sinh) liên quan đến các giao dịch thương mại điện tử.

11.12. Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán số tiền giao dịch Thẻ tranh chấp và các khoản phí phát sinh theo quy định của TCTQT khi tranh chấp được đưa ra Trọng tài quốc tế và Trọng tài quốc tế xử Chủ thẻ thua kiện.

11.13. Chịu trách nhiệm về mọi rủi ro (nếu có phát sinh) liên quan đến các giao dịch MOTO (giao dịch không xuất trình thẻ) và các giao dịch khác được thực hiện bằng Thẻ. Chủ thẻ không được sử dụng Thẻ để thực hiện các giao dịch khi Thẻ không còn đủ số dư được phép giao dịch.

11.14. Có trách nhiệm thông báo ngay cho VIB về các giao dịch thẻ của Chủ thẻ mà Chủ thẻ không thực hiện. Đối với các yêu cầu tra soát, khiếu nại về giao dịch thẻ với lý do Chủ thẻ không thực hiện giao dịch, Chủ thẻ phải giao nộp lại thẻ vật lý cho VIB trong vòng 01 giờ làm việc kể từ thời điểm yêu cầu tra soát, khiếu nại nếu tra soát, khiếu nại trong giờ hành chính hoặc trong vòng 01 giờ làm việc đầu tiên của ngày làm việc tiếp theo nếu tra soát, khiếu nại qua Call Center ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ và ngày lễ theo quy định của pháp luật và VIB.

11.15. Bất cứ yêu cầu nào của Chủ thẻ liên quan đến việc phát hành và sử dụng Thẻ đều phải được thực hiện bằng văn bản hoặc bằng hình thức được pháp luật cho phép hoặc do hai bên thỏa thuận. VIB không chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh do việc thực hiện các yêu cầu của Chủ thẻ không thực hiện thông qua hình thức này.

11.16. Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá dịch vụ và các tranh chấp phát sinh liên quan đến các giao dịch mua sắm hàng hoá, dịch vụ mà Chủ thẻ sử dụng Thẻ làm phương tiện thanh toán.

11.17. Nếu Chủ thẻ sử dụng thẻ để đặt trước cho các dịch vụ nhưng không sử dụng dịch vụ đó và không thông báo huỷ dịch vụ trong thời hạn quy định của ĐVCNT, Chủ thẻ vẫn phải thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị dịch vụ, các loại thuế và phí liên quan theo quy định của từng ĐVCNT.

11.18. Chủ động giải quyết tranh chấp với ĐVCNT về giao dịch trước khi gửi khiếu nại, tra soát đến VIB.

11.19. Khi ngừng/hủy sử dụng dịch vụ Thẻ để chi tiêu qua mạng với các giao dịch mang tính chất định kỳ (hàng tháng, hàng quý), Chủ thẻ phải giữ được bằng chứng đã huỷ dịch vụ này.

11.20. Khi Chủ thẻ muốn đề nghị đơn phương chấm dứt sử dụng Thẻ, Chủ thẻ phải có thông báo bằng văn bản cho VIB và Chủ thẻ phải hoàn thành mọi nghĩa vụ nợ, các chi phí hợp lệ phát sinh trong quá trình mở và sử dụng Thẻ. Chủ thẻ không được tiếp tục sử dụng Thẻ sau khi đã nhận được văn bản thông báo của VIB về việc huỷ Thẻ hoặc chấm dứt sử dụng Thẻ. Trong trường hợp Chủ thẻ đơn phương chấm dứt sử dụng Thẻ, Chủ thẻ phải hoàn trả lại Thẻ để thực hiện các thủ tục huỷ Thẻ theo quy định của VIB trong từng thời kỳ. Trường hợp không giao lại Thẻ cho VIB, Chủ thẻ sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và rủi ro phát sinh liên quan đến việc không bàn giao lại Thẻ.

11.21. Chủ thẻ không được sử dụng hoặc cho phép sử dụng Thẻ vào những mục đích trái với quy định của pháp luật Việt Nam, TCTQT và quy định của VIB.

11.22. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của VIB khi tra soát, khiếu nại các giao dịch Thẻ. Chủ thẻ phải chịu trách nhiệm về những tra soát, khiếu nại và phải thanh toán đầy đủ các khoản phí trong trường hợp khiếu nại sai.

12.0. Quyền của Ngân hàng
12.1. Được miễn trừ mọi trách nhiệm trong trường hợp hệ thống xử lý, hệ thống truyền tin, hệ thống điện bị trục trặc, gặp sự cố hoặc vì bất kỳ lý do gì nằm ngoài khả năng kiểm soát của VIB.

12.2. Được miễn trừ mọi trách nhiệm khi thẻ của Chủ thẻ bị lợi dụng để rút tiền mặt, thanh toán hàng hoá, dịch vụ trong trường hợp thẻ bị mất hoặc thất lạc mà Chủ thẻ chưa kịp thông báo cho VIB.

12.3. Được quyền tự động ghi nợ các khoản phí, các khoản thanh toán, rút tiền mặt và các khoản ghi Có nhầm lẫn, không chính xác vào Thẻ của Chủ thẻ liên quan đến việc sử dụng Thẻ theo quy định của VIB, theo tỷ giá do TCTQT quy định (nếu đồng tiền là ngoại tệ).

12.4. Được quyền từ chối cấp phép giao dịch nếu số dư Thẻ được phép sử dụng của Chủ thẻ không đủ để thanh toán hoặc trong trường hợp hết hạn mức sử dụng trong ngày.

12.5. VIB không phải chịu trách nhiệm nếu Chủ thẻ gặp phải bất cứ vấn đề nào liên quan đến hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng Thẻ. VIB không có trách nhiệm tham gia giải quyết các tranh chấp giữa Chủ thẻ và ĐVCNT.

12.6. Được quyền cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về các thông tin liên quan đến thẻ, các giao dịch và các thông tin khác của Chủ thẻ phù hợp với quy định của pháp luật, quy định của TCTQT; phục vụ cho việc tra soát, khiếu nại, giải quyết tranh chấp các giao dịch thẻ theo đúng quy định của pháp luật.

12.7. Được toàn quyền tự động khoá thẻ/ngừng sử dụng thẻ/thu hồi thẻ của Chủ thẻ mà không cần sự chấp thuận của Chủ thẻ, không phải hoàn lại các khoản phí cho Chủ thẻ trong những trường hợp sau:
- Chủ thẻ vi phạm các quy định tại Bản Điều khoản này hoặc khi có quyết định/yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Các trường hợp VIB có nghi ngờ liên quan đến giả mạo và/hoặc có thể rủi ro phát sinh như: việc Thẻ giả, giao dịch giả mạo, nghi ngờ lộ thông tin Thẻ, giao dịch rửa tiền, phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật,… Trường hợp phải khóa Thẻ do VIB nghi ngờ liên quan đến giả mạo, rủi ro, VIB sẽ tiến hành liên hệ (bằng điện thoại) để xác nhận với Chủ thẻ theo các thông tin Chủ thẻ đã đăng ký với VIB. Nếu không liên hệ được với Chủ thẻ qua điện thoại, VIB sẽ được quyền tự động khóa thẻ/ngừng sử dụng thẻ của Chủ thẻ để hạn chế rủi ro cho Chủ thẻ mà không cần phải thông báo bằng văn bản cho Chủ thẻ. Tại đây, Chủ thẻ đồng ý miễn trừ mọi trách nhiệm, nghĩa vụ cho VIB nếu Chủ thẻ bị khóa thẻ/bị ngừng sử dụng thẻ do VIB nghi ngờ liên quan đến giả mạo và/hoặc rủi ro.
- Thẻ không phát sinh bất cứ giao dịch nào trong 6 tháng liên tiếp kể từ ngày VIB phát hành thẻ được ghi nhận trên hệ thống thẻ của NH. VIB sẽ chuyển phần số dư thẻ này sang một tài khoản treo để chờ hoàn trả cho Chủ thẻ và sau năm (05) năm hoặc theo quy định của VIB từng thời kỳ mà Chủ thẻ không yêu cầu thu hồi, khoản tiền này sẽ được ghi có cho VIB.
- VIB ngừng kinh doanh và lưu hành sản phẩm Thẻ theo quy định của VIB qua từng thời kỳ. VIB sẽ thông báo đến Chủ thẻ bằng hình thức: (i) gửi thông báo qua thư điện tử hoặc (ii) niêm yết tại trụ sở của VIB hoặc tại các địa điểm giao dịch của VIB, hoặc (iii) công bố trên website chính thức của VIB, hoặc (iv) theo hình thức khác do VIB quyết định. Thông báo sẽ có hiệu lực kể từ ngày ghi trong thông báo của VIB nhưng không sớm hơn 30 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo. Kể từ ngày thông báo có hiệu lực, VIB sẽ chuyển phần số dư Thẻ này sang một tài khoản treo để chờ hoàn trả cho Chủ thẻ và sau năm (05) năm hoặc theo quy định của VIB từng thời kỳ mà Chủ thẻ không yêu cầu thu hồi, khoản tiền này sẽ được ghi có cho VIB.

12.8. Được quyền thu hồi thẻ vào bất cứ lúc nào bằng cách thông báo về việc thu hồi này cho Chủ thẻ hoặc thông qua NHTTT hoặc ĐVCNT trong các trường hợp liên quan hoặc VIB nghi ngờ liên quan đến giao dịch giả mạo, Thẻ giả hoặc yêu cầu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, VIB được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với bất kỳ sự phương hại nào tới danh dự, uy tín, thiệt hại của Chủ thẻ trong việc yêu cầu thu hồi lại thẻ.

12.9. VIB được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với những rủi ro liên quan đến việc Chủ thẻ thực hiện giao dịch thương mại điện tử để thanh toán mua bán hàng hoá, dịch vụ.

12.10. VIB được quyền từ chối các khiếu nại/tra soát của Chủ thẻ đối với các giao dịch thẻ có giá trị nhỏ hơn 25 USD hoặc giá trị tương đương tại các ĐVCNT thuộc loại hình du lịch và giải trí theo quy định của các TCTQT (ví dụ: Hàng không, dịch vụ thuê xe, đi tàu biển, đi tàu hoả, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, đại lý du lịch,…) và các giao dịch thẻ có giá trị nhỏ hơn 10 USD hoặc giá trị tương đương tại các ĐVCNT khác.

12.11. VIB được quyền từ chối các yêu cầu tra soát, khiếu nại không hợp lệ liên quan đến các giao dịch Thẻ theo quy định tại Bản Điều khoản này.

12.12. Được quyền thu thập thông tin về Chủ thẻ từ các tổ chức và/hoặc cá nhân khác hoặc yêu cầu Chủ thẻ cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu cần thiết trong quá trình phát hành và sử dụng Thẻ.

12.13. Được quyền ghi âm, lưu trữ, sử dụng các thông tin/chỉ dẫn bằng lời nói của Chủ thẻ.

12.14. Được quyền tự động ghi nợ các giá trị giao dịch và các khoản phí trong phát hành và sử dụng thẻ mà không bị ảnh hưởng bởi việc giao, nhận, chất lượng hàng hóa, dịch vụ được chấp nhận thanh toán bằng Thẻ.

12.15. Được quyền chấp nhận và/hoặc từ chối giao dịch theo quy định của pháp luật, các TCTQT, NHTTT và quy dịnh của VIB.

12.16. Sử dụng bất kỳ chứng từ nào liên quan đến giao dịch như là bằng chứng rằng giao dịch do chính Chủ thẻ thực hiện/ủy quyền thực hiện.

12.17. Các quyền khác theo quy định tại Bản Điều khoản này.

13.0. Nghĩa vụ của Ngân hàng
13.1. Tuân thủ các quy định về phát hành, thanh toán Thẻ, đảm bảo các quyền lợi của Chủ thẻ, lưu giữ các thông tin của Chủ thẻ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

13.2. Thực hiện việc khoá thẻ trong vòng 02 (hai) giờ làm việc kể từ khi nhận được thông báo bằng văn bản của Chủ thẻ về việc thẻ bị thất lạc, mất hoặc lộ mã PIN tại địa điểm giao dịch của VIB hoặc qua tổng đài Call Center.

13.3. Thông báo các thông tin liên quan đến việc phát hành và sử dụng Thẻ qua một trong các kênh thông tin sau: website chính thức của VIB, các phương tiện thông tin đại chúng, thư điện tử và các kênh thông tin khác.

13.4. Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng cho Chủ thẻ.

13.5. Giải quyết khiếu nại, tra soát theo đề nghị của Chủ thẻ phù hợp với Bản Điều khoản này và quy định của VIB trong từng thời kỳ.

13.6. VIB có trách nhiệm bảo vệ thông tin của Chủ thẻ, thẻ, giao dịch Thẻ; không sử dụng các thông tin này vì mục đích bất hợp pháp, không chuyển trao thông tin của KH cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của khách hàng, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc pháp luật có quy định.

13.7. Tuân thủ các quy định của pháp luật, và các TCTQT về phát hành, thanh toán Thẻ.

13.8. Bồi thường thiệt hại cho khách hàng (nếu phát sinh từ lỗi của VIB).

14.0. Điều khoản chung
14.1 Chủ thẻ đồng ý rằng VIB có toàn quyền sửa đổi bất kỳ quy định nào của Bản Điều khoản này tại từng thời điểm mà VIB cho là phù hợp. VIB sẽ thông báo đến Chủ thẻ bằng hình thức: (i) niêm yết tại trụ sở của VIB hoặc tại các địa điểm giao dịch của VIB, hoặc (ii) công bố trên website chính thức của VIB, hoặc (iii) theo hình thức khác do VIB quyết định. Bản Điều khoản Sửa đổi sẽ có hiệu lực kể từ ngày ghi trong thông báo của VIB nhưng không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo.
Nếu Chủ thẻ không đồng ý với các điều khoản sửa đổi này, Chủ thẻ có thể chấm dứt thỏa thuận mở, sử dụng thẻ và tất cả các ưu đãi, dịch vụ liên quan tại VIB trong vòng 10 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo. Trong trường hợp Chủ thẻ không chấm dứt thỏa thuận mở, sử dụng thẻ và dịch vụ tại VIB, Chủ thẻ xác nhận và đồng ý rằng Chủ thẻ sẽ được xem là đã chấp nhận các điều khoản sửa đổi này. Việc Chủ thẻ tiếp tục sử dụng thẻ và các dịch vụ có liên quan của VIB sau thời điểm các điều khoản sửa đổi có hiệu lực sẽ là bằng chứng sau cùng cho việc Chủ thẻ đã chấp nhận chịu sự ràng buộc bởi các sửa đổi này.

14.2. Luật điều chỉnh
Bản Điều khoản này được điều chỉnh và tuân thủ theo pháp luật Việt Nam.

14.3. Quy định của TCTQT
Chủ thẻ xác nhận và đồng ý rằng Chủ thẻ sẽ tuân thủ các quy định của TCTQT liên quan đến giao dịch Thẻ (có in nhãn hiệu trên thẻ).

14.4. Bản Điều khoản và các sửa đổi bổ sung cùng các tài liệu khác có liên quan như Đơn đăng ký Thẻ trả trước VIB Prepaid MasterCard tạo thành một hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ràng buộc về mặt pháp lý và có hiệu lực giữa Chủ thẻ và VIB.