Z7_514612K01PQ4206NLF027ANBU0
Z7_514612K01PQ4206NLF027ANBU2
Z7_514612K01PQ4206NLF027ANBU3

Điều kiện mở và sử dụng Sổ tiết kiệm Future Savings

Table of contentsNội dung chính

(thuộc Quy định sản phẩm Tiết kiệm tương lai dành cho Khách hàng cá nhân của VIB)

Z7_514612K01PQ4206NLF027ANB14
Quốc tịch và tình trạng cư trú Công dân Việt Nam (VN) có quốc tịch VN, thuộc đối tượng người cư trú theo quy định của pháp luật VN;
Độ tuổi Chưa đủ 15 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên (là người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi) tại thời điểm mở Sổ tiết kiệm Future Savings (STK);
Yêu cầu khác Không bị hạn chế/ mất năng lực hành vi dân sự (NLHVDS) hoặc không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật VN. Được phép mở và giao dịch trên tài khoản thanh toán (TKTT) tại VIB và được phép giao dịch trên các phần mềm ứng dụng mobile banking của VIB trong từng thời kỳ (sau đây gọi tắt là “ứng dụng MB”).
Z7_514612K01PQ4206NLF027ANB11

Điều khoản mở và sử dụng Sổ tiết kiệm Future Savings

Table of contentsNội dung chính
Z7_514612K01PQ4206NLF027ANB17

1. Giải thích từ ngữ

  • VIB: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam;
  • Khách hàng (KH): là chủ sở hữu (CSH) của khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại VIB theo STK. Không có CSH hưởng lợi khác (ngoài KH) và KH không tham gia thỏa thuận pháp lý theo định nghĩa của pháp luật về phòng, chống rửa tiền (PCRT) và được VIB quy định tại quy định thực hiện nhận biết KH và giao dịch trong PCRT tại VIB trong từng thời kỳ;
  • Người đại diện theo pháp luật (NĐDTPL): là người thay mặt người chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch mở STK và các giao dịch tiền gửi liên quan đến STK. NĐDTPL phải từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • STK: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của KH gửi tại VIB theo STK (sau đây gọi tắt là “khoản tiền gửi theo STK”). STK được VIB phát hành cho KH theo hình thức thông điệp dữ liệu bằng phương tiện điện tử thông qua ứng dụng MB;
  • Tài khoản ghi sổ quản lý khoản tiền gửi theo STK của KH: được VIB chủ động mở nội bộ tại hệ thống của VIB cho KH theo từng số tài khoản ghi sổ và số tài khoản ghi sổ này là dãy số do hệ thống của VIB sinh ra ngẫu nhiên và duy nhất;
  • Tất toán STK: là việc thực hiện rút và chi trả toàn bộ tiền gốc, tiền lãi của STK;
  • Số tiền gửi thực tế: là số tiền gốc và số tiền nộp thêm (nếu có) thực tế của STK;
  • Số ngày gửi thực tế: là số ngày duy trì số tiền gửi thực tế;
  • Phong tỏa hoặc trì hoãn giao dịch đối với khoản tiền gửi theo STK: là việc không cho phép thực hiện các giao dịch (i) rút tiền gốc, tiền lãi; (ii) sử dụng khoản tiền gửi theo STK để làm tài sản bảo đảm (bao gồm nhưng không giới hạn việc cầm cố, thế chấp…); (iii) các giao dịch khác mà yêu cầu phong tỏa, trì hoãn giao dịch của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật không cho phép thực hiện;
  • Thời điểm hệ thống của VIB khóa ngày: là khoảng thời gian hệ thống của VIB kết toán số liệu để chuyển sang ngày kế tiếp và do VIB quyết định trong từng thời kỳ.

2. Thủ tục thực hiện giao dịch tiền gửi giữa NĐDTPL/ KH từ đủ 15 tuổi trở lên và VIB

KH thực hiện các giao dịch khi mở STK như sau:

  • Đề nghị mở STK và điền các thông tin mở STK trên ứng dụng MB. KH và NĐDTPL (nếu có) có trách nhiệm cung cấp thông tin Giấy tờ xác minh thông tin là Căn cước điện tử (CCĐT) hoặc Thẻ Căn cước (CC) hoặc Thẻ Căn cước công dân (CCCD) hoặc Hộ chiếu (HC) (sau đây gọi chung là “Giấy tờ tùy thân”) đảm bảo còn thời hạn hiệu lực và các giấy tờ khác theo quy định của VIB trong từng thời kỳ trước khi thực hiện các giao dịch tại VIB. CCĐT được sử dụng trong các giao dịch tiền gửi thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02 trên ứng dụng VNeID, khi hệ thống của VIB hoàn thành kết nối và theo hướng dẫn về việc xuất trình CCĐT của VIB trong từng thời kỳ;
  • Đọc, kiểm tra và đồng ý Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK tại thời điểm đề nghị mở STK bằng việc xác thực đúng mã Soft OTP (Smart OTP mà KH đã đăng ký tại VIB theo quy định dịch vụ ngân hàng điện tử của VIB);
  • Hoàn tất yêu cầu mở STK trên ứng dụng MB và VIB hoàn tất giao dịch ghi nợ TKTT của KH tại VIB (sau đây gọi tắt là “giao dịch ghi nợ”). Ngày có hiệu lực của STK là ngày VIB hoàn tất giao dịch ghi nợ. Nếu thời điểm hoàn tất giao dịch ghi nợ sau thời điểm hệ thống của VIB khóa ngày thì ngày có hiệu lực của STK là ngày kế tiếp của ngày thực hiện giao dịch ghi nợ;

Các giao dịch sau khi mở STK thực hiện như sau:

  • NĐDTPL sẽ không được thay mặt KH thực hiện các giao dịch tiền gửi liên quan đến STK kể từ ngày KH từ đủ 15 tuổi trở lên và không bị hạn chế/ mất NLHVDS hoặc không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật VN, khi đó KH sẽ tự mình thực hiện các giao dịch tiền gửi liên quan đến STK theo Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này;
  • KH được quyền xem và tải STK trên ứng dụng MB bằng cách chọn tính năng Tải Sổ điện tử và VIB gửi email đính kèm STK (theo định dạng PDF) cho KH. Khi KH có yêu cầu, VIB thực hiện ký và đóng dấu STK này tại Trung tâm kinh doanh, Chi nhánh, Phòng giao dịch của VIB (sau đây gọi tắt là “CN/ PGD”) và thu phí (nếu có) theo quy định tại biểu phí của VIB trong từng thời kỳ;
  • Thực hiện giao dịch theo quy định của VIB tại Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này và các quy định, hướng dẫn của VIB trong từng thời kỳ.

3. Loại tiền gửi và chi trả

  • Đối với loại tiền gửi là đồng VN (VND): loại tiền chi trả tiền gốc, tiền lãi là VND;
  • Đối với loại tiền gửi là đồng ngoại tệ (FCY) gồm Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Đô la Úc (AUD), Bảng Anh (GBP) và các loại FCY khác được VIB quy định tại biểu lãi suất niêm yết của VIB trong từng thời kỳ: loại tiền chi trả tiền gốc, tiền lãi là cùng loại tiền gửi FCY của STK.

4. Số tiền gửi (tiền gốc)

  • Số tiền gửi tối thiểu: 
    • Đối với VND: 100.000 VND;
    • Đối với FCY: 100 FCY;
  • Số tiền gửi tối thiểu được VIB điều chỉnh và quy định tại biểu lãi suất niêm yết của VIB trong từng thời kỳ.

5. Tăng, giảm tiền gốc

  • Tăng tiền gốc của STK:
    • KH được nộp thêm tiền để tăng tiền gốc của STK trong kỳ hạn gửi tiền (sau đây gọi tắt là “nộp thêm tiền vào STK”) trên ứng dụng MB hoặc tại ĐVKD, bằng các phương thức: (1) nộp tiền mặt; hoặc (2) chuyển khoản thông qua TKTT của KH tại VIB; hoặc (3) chuyển tiền tự động định kỳ từ TKTT của KH tại VIB;
    • Đối với phương thức nộp tiền mặt: chỉ áp dụng cho STK có loại tiền gửi là VND, không áp dụng cho STK có loại tiền gửi là FCY;
    • Đối với phương thức chuyển tiền tự động định kỳ: KH đăng ký tần suất chuyển tiền tự động định kỳ là hàng ngày/ hàng tuần/ hàng tháng/ hàng quý/ 6 tháng 1 lần/ hàng năm/ vào ngày (chọn ngày chuyển). Trường hợp TKTT dùng để chuyển tiền tự dộng định kỳ không đủ số dư để chuyển số tiền định kỳ tại ngày định kỳ chuyển tiền đã đăng ký, thì VIB không tự động chuyển tiền vào các ngày khác ngày định kỳ chuyển tiền đã đăng ký kể cả khi TKTT đã có đủ số dư;
    • Không giới hạn số lần nộp thêm tiền và số tiền trên một lần nộp thêm, nhưng phải sớm hơn thời điểm đến hạn của STK tối thiểu 181 ngày;
  • Không được rút một phần tiền gửi để giảm tiền gốc của STK trong kỳ hạn gửi tiền.
     

6. Thời hạn gửi tiền (kỳ hạn)

  • Tại thời điểm đề nghị mở STK, KH lựa chọn kỳ hạn từ 3 tháng đến 180 tháng và không thay đổi cho đến khi tất toán STK;
  • Kỳ hạn được tính từ ngày gửi (là ngày có hiệu lực của STK và được ghi trên STK) hoặc ngày gia hạn đến hết ngày đến hạn của kỳ hạn;
  • Ngày đến hạn của kỳ hạn là ngày tương ứng với ngày gửi của tháng cuối cùng của kỳ hạn. Ngày đến hạn là ngày cuối cùng của tháng đến hạn trong trường hợp ngày gửi rơi vào ngày 29/30/31 và tháng đến hạn không có ngày này;
  • Kỳ hạn theo từng loại tiền gửi được VIB điều chỉnh và quy định tại biểu lãi suất niêm yết của VIB trong từng thời kỳ.

7. Kỳ trả lãi và phương thức trả lãi

  • Tại thời điểm đề nghị mở STK, KH lựa chọn một trong các kỳ trả lãi và không thay đổi cho đến khi tất toán STK như sau:
    • Kỳ trả lãi là cuối kỳ theo phương thức trả lãi như sau: tại ngày trả lãi (là ngày đến hạn), tiền lãi tự động trả vào TKTT của KH tại VIB;
    • Kỳ trả lãi là hàng tháng (1 tháng) theo phương thức trả lãi như sau: tại ngày trả lãi (là cùng ngày gửi của các tháng tiếp theo trong kỳ hạn), tiền lãi tự động trả vào TKTT của KH tại VIB định kỳ hàng tháng;
    • Kỳ trả lãi là hàng quý (3 tháng, chỉ áp dụng với kỳ hạn là bội số của 3) theo phương thức trả lãi như sau: tại ngày trả lãi (là cùng ngày gửi sau 3 (ba) tháng trong kỳ hạn), tiền lãi tự động trả vào TKTT của KH tại VIB định kỳ 3 tháng;
    • Kỳ trả lãi là 6 tháng (chỉ áp dụng cho kỳ hạn từ 12 tháng trở lên) theo phương thức trả lãi như sau: tại ngày trả lãi (là cùng ngày gửi sau 6 (sáu) tháng trong kỳ hạn), tiền lãi tự động trả vào TKTT của KH tại VIB định kỳ 6 tháng;
    • Kỳ trả lãi là 12 tháng (chỉ áp dụng cho kỳ hạn từ 24 tháng trở lên) theo phương thức trả lãi như sau: tại ngày trả lãi (là cùng ngày gửi sau 12 (mười hai) tháng trong kỳ hạn), tiền lãi tự động trả vào TKTT của KH tại VIB định kỳ 12 tháng;
  • Ngày trả lãi là ngày cuối cùng của tháng trả lãi trong trường hợp ngày gửi rơi vào ngày 29/30/31 và tháng trả lãi không có ngày này.

8. Cách thức xử lý khi đến hạn

Tiền lãi (nếu có) và tiền gốc tự động trả vào TKTT của CSH tại ngày đến hạn. Cách thức này không thay đổi cho đến khi tất toán STK.

9. Phương thức gửi tiền và nhận chi trả tiền gốc, tiền lãi

KH thực hiện gửi tiền và nhận chi trả tiền gốc, tiền lãi của STK thông qua TKTT của KH tại VIB bằng phương thức chuyển khoản.

10. Lãi suất, nguyên tắc áp dụng lãi suất và phí

  • Trường hợp rút toàn bộ tiền gửi đúng hạn: áp dụng lãi suất bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của VIB theo từng kỳ hạn, kỳ trả lãi và số dư của STK vào cuối ngày trả lãi (là thời điểm hệ thống của VIB khóa ngày);
  • Trường hợp rút toàn bộ tiền gửi trước hạn: áp dụng lãi suất bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của VIB theo đối tượng KH và loại đồng tiền gửi dành cho tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại thời điểm rút tiền gửi trước hạn;
  • Kỳ điều chỉnh lãi suất: theo kỳ trả lãi đã áp dụng cho STK và được tự động cập nhật vào cuối ngày trả lãi của STK đó và điều chỉnh theo quy định của VIB trong từng thời kỳ (nếu có);
  • Lãi suất được VIB điều chỉnh theo từng mức tiền gửi, kỳ hạn, kỳ trả lãi và quy định tại biểu lãi suất niêm yết của VIB trong từng thời kỳ. Lãi suất áp dụng với mỗi khoản tiền gửi (gồm tiền gốc và tiền nộp thêm (nếu có)) không vượt quá mức lãi suất tối đa tương ứng với thời hạn gửi tiền thực tế của mỗi khoản tiền gửi đó theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ (lãi suất trần). Lãi suất năm tính trên cơ sở 1 năm là 365 ngày;
  • Phí (mức phí và loại phí) được VIB điều chỉnh theo từng loại đồng tiền gửi, định kỳ thu phí và quy định tại biểu phí niêm yết của VIB trong từng thời kỳ.

11. Công thức tính tiền lãi

  • Tiền lãi có kỳ hạn được tính theo công thức:
    • Số tiền lãi có kỳ hạn = (Số tiền gửi thực tế x Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn x Số ngày gửi thực tế của kỳ hạn hoặc kỳ trả lãi) / 365
    • Đối với kỳ trả lãi là cuối kỳ: số ngày gửi thực tế của kỳ hạn được tính từ ngày gửi đến ngày đến hạn. Ngày bắt đầu tính lãi là ngày đầu tiên của kỳ hạn và không tính ngày đến hạn;
    • Đối với kỳ trả lãi là hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và 12 tháng: số ngày gửi thực tế của kỳ trả lãi được tính từ ngày gửi hoặc từ ngày đầu tiên của một kỳ trả lãi đến ngày trả lãi. Ngày bắt đầu tính lãi là ngày đầu tiên của một kỳ trả lãi và không tính ngày trả lãi;
  • Tiền lãi không kỳ hạn được tính theo công thức:
    • Số tiền lãi không kỳ hạn = (Số tiền gửi thực tế x Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn x Số ngày gửi thực tế không tròn kỳ hạn) / 365
    • Số ngày gửi thực tế không tròn kỳ hạn được tính từ ngày gửi đến ngày rút tiền gửi trước hạn. Ngày bắt đầu tính lãi là ngày đầu tiên của kỳ hạn và không tính ngày rút tiền gửi trước hạn;
  • Đối với kỳ trả lãi là hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và 12 tháng, khi rút tiền gửi trước hạn, tiền lãi có kỳ hạn đã trả trong kỳ hạn được: (i) thu hồi toàn bộ bằng cách cấn trừ vào số tiền gửi gốc; và (ii) thay thế bằng tiền lãi không kỳ hạn.

12. Gia hạn

STK không được gia hạn.

13. Tất toán STK

  • VIB thực hiện tất toán STK để chi trả toàn bộ tiền gốc, tiền lãi (nếu có) của STK trong các trường hợp:
    • Chi trả khi KH chủ động yêu cầu rút tiền gửi trên ứng dụng MB hoặc tại ĐVKD. Nếu tại thời điểm đề nghị mở STK, KH lựa chọn chủ động rút tiền gửi tại ĐVKD, thì KH không thực hiện được việc rút tiền gửi trên ứng dụng MB;
    • Chi trả tự động vào TKTT của KH tại VIB vào ngày đến hạn;
    • Chi trả trong trường hợp khoản tiền gửi theo STK là tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ của KH tại VIB và VIB xử lý tài sản bảo đảm (bằng việc thực hiện tất toán STK) để thu nợ (gốc, lãi, phí, phạt, và các nghĩa vụ tài chính khác) đến hạn hoặc quá hạn tại VIB theo các hợp đồng/ thỏa thuận giữa VIB và KH;
    • Chi trả theo quyết định của Tòa án hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định về xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật. VIB được toàn quyền chủ động tất toán STK để chi trả tiền gốc, tiền lãi (nếu có) của STK trong trường hợp này, đồng thời được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với khiếu kiện, khiếu nại của NĐDTPL/ KH và/hoặc bên thứ ba liên quan đến việc VIB tất toán STK để chi trả tiền gốc, tiền lãi (nếu có) theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền;
  • Nếu thời điểm thực hiện tất toán STK trên ứng dụng MB sau thời điểm hệ thống của VIB khóa ngày, thì ngày tất toán STK được ghi nhận vào ngày kế tiếp của ngày mà KH thực hiện tất toán STK;
  • VIB có quyền từ chối hoặc tạm dừng việc chi trả tiền gốc, tiền lãi (nếu có) của STK và được miễn trừ toàn bộ trách nhiệm khi thực hiện quyền từ chối hoặc tạm dừng này, mà không phải trả thêm cho KH bất kỳ khoản tiền lãi có kỳ hạn, khoản phạt, khoản bồi thường nào cho việc từ chối hoặc tạm dừng này trong các trường hợp sau: (1) Khoản tiền gửi theo STK đang trong tình trạng phong tỏa hoặc trì hoãn giao dịch; hoặc (2) KH vi phạm cam kết hoặc các thỏa thuận tại STK; hoặc (3) Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; hoặc (4) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Khi đó, VIB áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất theo quy định của VIB trong từng thời kỳ cho số tiền gốc, tiền lãi (nếu có) của STK và STK chỉ được tất toán khi việc từ chối và tạm dừng chi trả tiền gốc, tiền lãi (nếu có) của STK trong các trường hợp (1), (2), (3) và (4) nêu tại điều 13 này chấm dứt/ không còn hiệu lực.

14. TKTT dùng để gửi tiền và TKTT nhận tiền gốc, lãi

  • TKTT dùng để gửi tiền và TKTT nhận tiền gốc, lãi của STK là TKTT của KH tại VIB, cùng loại tiền với loại tiền gửi của STK, không bao gồm TKTT chung với cá nhân hoặc tổ chức khác và đáp ứng quy định về TKTT của VIB trong từng thời kỳ. KH có trách nhiệm duy trì TKTT nhận tiền gốc, lãi trong thời gian hiệu lực của STK;
  • Trường hợp TKTT nhận tiền gốc, lãi bị phong tỏa hoặc trì hoãn giao dịch hoặc các trường hợp làm thay đổi tình trạng TKTT (là khi TKTT chuyển sang trạng thái không cho phép thực hiện giao dịch ghi có và/hoặc ghi nợ đối với TKTT theo quy định của VIB trong từng thời kỳ), VIB vẫn chi trả tiền gốc, tiền lãi (nếu có) vào TKTT theo chỉ định trên STK, trừ khi thỏa thuận hoặc yêu cầu phong tỏa hoặc trì hoãn giao dịch TKTT không cho phép hoặc việc thay đổi tình trạng TKTT không cho phép thực hiện giao dịch ghi có và/hoặc ghi nợ đối với TKTT theo quy định của VIB trong từng thời kỳ;
  • Trường hợp VIB không chi trả được do: (i) TKTT bị đóng; hoặc (ii) thỏa thuận hoặc yêu cầu phong tỏa hoặc trì hoãn giao dịch TKTT không cho phép; hoặc (iii) việc thay đổi tình trạng TKTT không cho phép thực hiện giao dịch ghi có và/hoặc ghi nợ đối với TKTT theo quy định của VIB trong từng thời kỳ. Khi đó, VIB áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất theo quy định của VIB trong từng thời kỳ cho số tiền gốc, tiền lãi (nếu có) của STK và STK chỉ được tất toán khi: (i) KH có TKTT tại VIB thay thế cho TKTT bị đóng; hoặc (ii) thỏa thuận hoặc yêu cầu phong tỏa hoặc trì hoãn giao dịch TKTT hết hiệu lực; hoặc (iii) TKTT được khôi phục về trạng thái cho phép thực hiện giao dịch ghi có và/hoặc ghi nợ đối với TKTT theo quy định của VIB trong từng thời kỳ.
     

15. Tiền gửi tiết kiệm chung (STK chung)

Trên một STK không được có nhiều đồng CSH (từ hai người gửi tiền trở lên).

16. Ủy quyền

KH không được ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện các giao dịch tiền gửi liên quan đến STK, trừ trường hợp KH từ đủ 15 tuổi trở lên có yêu cầu tất toán STK nhưng: (1) KH từ đủ 15 tuổi trở lên bị ốm đau, bệnh tật không thực hiện được giao dịch tại CN/ PGD, nhưng không bị tòa án có thẩm quyền tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; hoặc (2) KH từ đủ 15 tuổi trở lên đang bị tam giam theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, VIB thực hiện chi trả tiền gốc, tiền lãi (nếu có) của STK cho người được ủy quyền (phải đáp ứng điều kiện KH nêu tại Điều kiện mở và sử dụng STK) và người được ủy quyền phải xuất trình giấy tờ chứng minh theo quy định của VIB trong từng thời kỳ.

17. Chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm (chuyển quyền sở hữu)

  • KH không được chuyển quyền sở hữu khoản tiền gửi theo STK (bao gồm chuyển nhượng và các giao dịch tương tự khác theo quy định của pháp luật) cho cá nhân hoặc tổ chức khác, trừ trường hợp thừa kế, tặng cho khoản tiền gửi theo STK và đối tượng nhận tặng cho phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Trường hợp thừa kế, tặng cho khoản tiền gửi theo STK theo quy định của pháp luật và đã thực hiện tặng cho tại cơ quan có thẩm quyền, thì VIB thực hiện chi trả tiền gốc, tiền lãi (được tính theo mức lãi suất đang áp dụng của khoản tiền gửi theo STK) (nếu có) của STK cho (những) người thừa kế hợp pháp (trường hợp thừa kế) hoặc cho người được tặng cho (trường hợp tặng cho) theo đúng quy định của pháp luật và quy trình tất toán STK của VIB trong từng thời kỳ;
  • Người giám hộ không được tặng cho khoản tiền gửi theo STK của người được giám hộ cho chính mình hoặc người khác theo quy định của pháp luật.

18. Phong tỏa, giải tỏa, trì hoãn giao dịch

  • VIB thực hiện phong tỏa khoản tiền gửi theo STK (bao gồm phong tỏa một phần và toàn bộ số tiền gửi) trong các trường hợp:
    • Khi KH có yêu cầu phong tỏa tiền gửi/ theo thỏa thuận bằng văn bản với VIB phù hợp với quy định của VIB;
    • Khi có quyết định hoặc yêu cầu phong tỏa bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
    • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, quy định nhận biết KH và giao dịch trong PCRT tại VIB trong từng thời kỳ, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật;
    • VIB thực hiện giải tỏa khoản tiền gửi theo STK (bao gồm giải tỏa một phần và toàn bộ số tiền gửi) trong các trường hợp:
    • Hết thời hạn phong tỏa;
    • Khi có yêu cầu giải tỏa của bên yêu cầu phong tỏa;
    • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, quy định nhận biết KH và giao dịch trong PCRT tại VIB trong từng thời kỳ, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật;
  • VIB thực hiện trì hoãn giao dịch đối với khoản tiền gửi theo STK (bao gồm cả khi khoản tiền gửi theo STK đang trong thời gian phong tỏa) trong các trường hợp sau:
    • Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại các luật có liên quan;
    • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, quy định nhận biết KH và giao dịch trong PCRT tại VIB trong từng thời kỳ, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật;
  • VIB thực hiện chấm dứt trì hoãn giao dịch đối với khoản tiền gửi theo STK khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật VN, quy định nhận biết KH và giao dịch trong PCRT tại VIB trong từng thời kỳ, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.

19. Sử dụng khoản tiền gửi theo STK làm tài sản bảo đảm

  • Khoản tiền gửi theo STK được dùng làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay hoặc khoản cấp tín dụng tại VIB hoặc các tổ chức tín dụng (TCTD) khác nếu được TCTD đó chấp thuận, trừ trường hợp khoản tiền gửi theo STK đang bị phong tỏa hoặc trì hoãn giao dịch;
  • VIB có quyền từ chối phong tỏa khoản tiền gửi theo STK trong trường hợp khoản tiền gửi theo STK được cầm cố hoặc thế chấp tại các TCTD khác nếu: (i) yêu cầu phong tỏa khoản tiền gửi theo STK làm tài sản cầm cố, thế chấp tại TCTD khác không có xác nhận của KH; hoặc (ii) yêu cầu phong tỏa không được thực hiện tại CN/ PGD theo quy trình phong tỏa của VIB từng thời kỳ; hoặc (iii) nội dung yêu cầu phong tỏa gây bất lợi cho VIB.
     

20. Cập nhật thông tin

  • Tại đây, KH đồng ý rằng: VIB có quyền chủ động thay đổi các điều khoản của Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này (“Bản Điều kiện, điều khoản thay đổi”). VIB sẽ niêm yết công khai Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này và Bản Điều kiện, điều khoản thay đổi (nếu có) tại CN/ PGD và đăng tải trên website của VIB tại địa chỉ https://www.vib.com.vn (sau đây gọi tắt là “website của VIB”);
  • KH có trách nhiệm cập nhật các Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK (bao gồm cả Bản Điều kiện, điều khoản thay đổi (nếu có)) trên website của VIB tại mọi thời điểm;
  • Bản Điều kiện, điều khoản thay đổi có hiệu lực áp dụng đối với mọi STK tại VIB sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Bản Điều kiện, điều khoản thay đổi này được cập nhật trên website của VIB, trừ trường hợp được quy định khác tại Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này;
  • Nếu KH không đồng ý với nội dung Bản Điều kiện, điều khoản thay đổi, KH có thể tất toán STK trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bản Điều kiện, điều khoản thay đổi được cập nhật trên website của VIB. Trong trường hợp KH không tất toán STK, KH xác nhận và đồng ý rằng: KH được xem là đã chấp nhận Bản Điều kiện, điều khoản thay đổi này;
  • Việc KH không thực hiện tất toán STK sau thời điểm Bản Điều kiện, điều khoản thay đổi có hiệu lực là bằng chứng sau cùng cho việc KH đã chấp nhận chịu sự ràng buộc bởi các sửa đổi này.

21. Điều khoản chuyển tiếp

  • Đối với các khoản tiền gửi theo STK đã được gửi tại VIB trước ngày Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này có hiệu lực, VIB và KH tiếp tục thực hiện theo các nội dung thỏa thuận tại Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này;
  • Nếu KH không đồng ý với nội dung Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này, KH có thể tất toán STK trong vòng 10 ngày kể từ ngày Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này được cập nhật trên website của VIB. Trong trường hợp KH không tất toán STK, KH xác nhận và đồng ý rằng: KH được xem là đã chấp nhận Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này.

22. Biện pháp tra cứu thông tin (bao gồm cả thông tin thay đổi)

  • KH được quyền tra cứu thông tin của STK qua các kênh:
    • Ứng dụng MB;
    • Tổng đài Dịch vụ khách hàng 19002200 (cước phí 1.000 đồng/phút);
    • CN/ PGD;
  • KH được quyền tra cứu thông tin về Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK tại website của VIB và CN/ PGD.

23. Các quy định khác

  • STK có hiệu lực kể từ ngày gửi. Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK (bao gồm Bản Điều kiện, điều khoản thay đổi (nếu có)) là một phần không tách rời của STK;
  • KH cam kết mở và sử dụng STK xuất phát từ nhu cầu của chính KH và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các giao dịch liên quan đến STK;
  • KH và VIB có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện đúng Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này;
  • Điều kiện, điều khoản mở và sử dụng STK này bao gồm bản tiếng Việt và bản tiếng Anh. Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc không thống nhất giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh thì bản tiếng Việt được ưu tiên áp dụng;
  • Giao dịch gửi tiền giữa KH và VIB được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật của nước Cộng hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Trong trường hợp có tranh chấp và việc thương lượng, hòa giải không thành, mỗi Bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Z7_514612K01PQ4206NLF027ANBH4

Bạn còn thắc mắc về sản phẩm?

Hãy để chúng tôi giúp bạn

Z7_514612K01PQ4206NLF027ANBH1
Z7_514612K01PQ4206NLF027ANBH3