Biểu phí, điều kiện và hồ sơ vay bổ sung vốn lưu động

Biểu phí (tại VIB)

Phí thẩm định khoản vay
Miễn phí
Phí thẩm định tài sản
Từ 1.000.000 VNĐ
Thông báo giao dịch qua SMS
Miễn phí

Biểu phí (thu bởi bên thứ ba)

Phí công chứng hợp đồng thế chấp
Khoảng 0.1% giá trị hợp đồng
Phí đăng ký giao dịch đảm bảo
80.000 VNĐ
Phí bảo hiểm cháy nổ (căn hộ chung cư)
Theo biểu phí của công ty bảo hiểm

Điều kiện và hồ sơ cần cung cấp

Điều kiện khách hàng

Khách hàng
Từ 18 tuổi và không quá 70 tuổi khi đáo hạn khoản vay
Địa chỉ cư trú/làm việc
Tại các tỉnh/thành phố có Chi nhánh/ Phòng giao dịch của VIB
Thu nhập
Có thu nhập ổn định, đủ khả năng trả nợ cho khoản vay

Hồ sơ vay cung cấp

Hồ sơ cần thiết
Hồ sơ vay
- Hồ sơ nhân thân
- Hồ sơ thu nhập
- Hồ sơ mục đích vay vốn
Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng

1.0 CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CẤP TÍN DỤNG
1.1 Tại mọi thời điểm, tổng dư nợ cấp tín dụng dưới mọi hình thức không được vượt quá hạn mức tín dụng hoặc tổng số tiền giải ngân không được vượt quá tổng số tiền món mà VIB đồng ý cấp cho Bên được cấp tín dụng theo từng Hợp đồng tín dụng cụ thể được ký kết giữa VIB và Bên được cấp tín dụng, Các thỏa thuận chung và các văn bản khác (“Tài liệu vay vốn”).
1.2 VIB sẽ chỉ cấp tín dụng khi Bên được cấp tín dụng đã mở tài khoản tại VIB và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý, chứng từ, tài liệu hợp pháp liên quan mà VIB yêu cầu và gửi cho VIB ít nhất một (01) ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch. Trong trường hợp ngày dự kiến thực hiện giao dịch là ngày nghỉ hoặc ngày lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam và của VIB, ngày thực hiện giao dịch sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
1.3 Phí, lệ phí: Các khoản phí, lệ phí phải nộp cho bên thứ ba, nếu có, như phí dịch vụ pháp lý, phí công chứng, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí định giá tài sản, thay đổi đăng ký giao dịch bảo đảm, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm và các khoản phí khác có liên quan đến Hợp đồng tín dụng sẽ do Bên được cấp tín dụng thanh toán; Các khoản phí khác (nếu có): thực hiện theo quy định của VIB trong từng thời kỳ.
1.4 Thanh toán
1.4.1 Các khoản thanh toán nợ gốc, tiền lãi hoặc phí, tiền phạt và các khoản phải trả khác cho VIB theo Tài liệu vay vốn và/hoặc bất kỳ khoản tiền nào mà VIB phải thực hiện thanh toán theo Tài liệu vay vốn tại từng thời điểm và trong trường hợp VIB chưa được thanh toán thì các khoản thanh toán này sẽ được tự động khấu trừ vào tài khoản thanh toán/tài khoản tiền gửi của Bên được cấp tín dụng mở tại VIB vào ngày đến hạn thanh toán được quy định tại Tài liệu vay vốn mà không bị giảm trừ bởi bất kỳ khoản thuế nào hoặc bất bỳ một khoản giảm trừ nào khác. Trong trường hợp bị giảm trừ thuế hoặc bị giảm trừ khác, số tiền mà Bên được cấp tín dụng phải thanh toán sẽ được tăng lên để số tiền VIB thực nhận được là số tiền VIB đáng lẽ ra phải nhận được nếu không bị giảm trừ.
1.4.2 Trong trường hợp ngày đến hạn thanh toán là ngày nghỉ hoặc ngày lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam và của VIB, ngày thanh toán sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
1.4.3 Bên được cấp tín dụng có thể hoàn trả trước hạn toàn bộ hoặc một phần Khoản tín dụng được cấp theo Tài liệu vay vốn với điều kiện là:
- Bên được cấp tín dụng phải gửi thông báo trước bằng văn bản cho VIB và phải được VIB chấp thuận về thời điểm hoàn trả trước hạn;
- Bên được cấp tín dụng đồng ý thanh toán cho VIB một khoản phí trả trước hạn trên số dư nợ trả trước hạn theo quy định của VIB tại từng thời kỳ;
- Bên được cấp tín dụng phải hoàn trả cho VIB phần chênh lệch lãi suất (nếu có) do áp dụng chương trình ưu đãi/khuyến mại với lãi suất thông thường tính từ ngày áp dụng chương trình ưu đãi/khuyến mại đến ngày hoàn trả hoặc theo quyết định khác của VIB;
- Lãi lũy kế của khoản thanh toán trước hạn sẽ được thanh toán vào ngày thu lãi liền kề hoặc vào ngày thực hiện thanh toán trước hạn, theo quyết định của VIB.
1.4.4 Các khoản thanh toán của Bên được cấp tín dụng cho VIB sẽ bằng loại tiền tệ của nghĩa vụ có liên quan hoặc bằng loại tiền tệ khác nếu VIB đồng ý bằng văn bản, trong trường hợp đó việc chuyển đổi tiền tệ sẽ được thực hiện theo tỷ giá hối đoái do VIB quyết định.
1.4.5 Nếu bất cứ khoản tiền nào được thanh toán cho VIB theo quy định tại Tài liệu vay vốn bị buộc phải trả lại theo quy định của pháp luật liên quan đến việc giải thể, phá sản, hoặc thanh lý hoặc vì bất cứ lý do nào khác, VIB sẽ có quyền thực thi quyền theo Tài liệu vay vốn như thể số tiền đó chưa được thanh toán;
Việc VIB được thanh toán theo Tài liệu vay vốn căn cứ theo bất kỳ phán quyết, lệnh của cơ quan nào (trừ bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Trọng tài, Tòa án có thẩm quyền) sẽ không giải phóng nghĩa vụ của Bên được cấp tín dụng, trừ khi và cho đến khi VIB nhận được khoản thanh toán đầy đủ các khoản phải trả theo Tài liệu vay vốn và Bên được cấp tín dụng có trách nhiệm bù đắp phần thiếu hụt (nếu có).
1.4.6 Bất kỳ khoản tiền dư nợ gốc nào được cấp tín dụng theo Tài liệu vay vốn đến hạn phải thanh toán mà Bên được cấp tín dụng chưa thanh toán cho VIB sẽ là nợ quá hạn và sẽ chịu mức lãi suất bằng 150% của lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn (không tính theo lãi suất của chương trình ưu đãi/khuyến mãi), và được tính từ ngày khoản tiền dư nợ gốc đó đến hạn phải thanh toán cho đến ngày Bên được cấp tín dụng thanh toán đầy đủ khoản tiền dư nợ gốc đó cho VIB;
Bất kỳ khoản tiền lãi nào theo Tài liệu vay vốn đến hạn phải thanh toán mà Bên được cấp tín dụng chưa thanh toán cho VIB sẽ chịu mức lãi suất chậm trả bằng 10%/năm tính trên khoản tiền lãi chậm trả từ ngày khoản tiền lãi đó đến hạn phải thanh toán cho đến ngày Bên được cấp tín dụng thanh toán đầy đủ khoản tiền lãi đó cho VIB;
Bất kỳ khoản tiền phí hoặc các khoản thanh toán nào khác theo Tài liệu vay vốn đến hạn phải thanh toán mà Bên được cấp tín dụng chưa thanh toán cho VIB sẽ chịu mức lãi suất chậm trả bằng 150% của lãi suất đang được áp dụng cho Khoản tín dụng có liên quan (không tính theo lãi suất của chương trình ưu đãi/khuyến mãi) hoặc lãi suất theo thông báo của VIB (nếu liên quan đến hoặc phát sinh theo các trường hợp khác quy định tại Tài liệu vay vốn), và được tính từ ngày khoản tiền đó đến hạn phải thanh toán cho đến ngày Bên được cấp tín dụng thanh toán đầy đủ khoản tiền đó cho VIB.
1.4.7 Thứ tự thu hồi nợ
Đối với khoản nợ trong hạn, VIB thu hồi nợ theo thứ tự phí, lãi và gốc hoặc thứ tự khác theo quyết định của VIB.
Đối với khoản nợ bị quá hạn, VIB thu hồi nợ theo thứ tự gốc, phí và lãi.

2.0 BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
2.1 Đối với các Tài sản bảo đảm cung cấp cho VIB theo Tài liệu vay vốn, VIB và Bên được cấp tín dụng/Bên bảo đảm ký kết (các) hợp đồng bảo đảm với nội dung và hình thức thỏa mãn yêu cầu của VIB, thực hiện các thủ tục công chứng/chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật, của VIB. Bên được cấp tín dụng cam kết cung cấp các biện pháp bảo đảm bổ sung nếu VIB có yêu cầu.
VIB sẽ thông báo cho Chủ Thẻ về sự thay đổi hạn mức dưới bất kỳ hình thức nào. Với trường hợp VIB thực hiện tăng hạn mức tự động, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo, nếu VIB không nhận được phản hồi từ chối bằng văn bản từ Chủ Thẻ, điều này được hiểu Chủ Thẻ đồng ý với việc thực hiện tăng hạn mức Thẻ của VIB.
2.2 Toàn bộ khoản tiền thu được từ việc xử lý Tài sản bảo đảm sẽ được ưu tiên sử dụng để thanh toán cho Nghĩa vụ được bảo đảm và phần tiền còn lại (nếu có) sẽ được hoàn trả cho Bên được cấp tín dụng và/hoặc Bên bảo đảm.
2.3 Bên được cấp tín dụng có nghĩa vụ phải thực hiện việc mua bảo hiểm và/hoặc yêu cầu Bên bảo đảm mua bảo hiểm đối với Tài sản bảo đảm theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và/hoặc hợp đồng bảo đảm ký với VIB bao gồm nhưng không giới hạn việc duy trì thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận bảo hiểm/hợp đồng bảo hiểm suốt thời hạn của Khoản tín dụng.
2.4 Trường hợp Bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ mua bảo hiểm này, VIB sẽ ký một hợp đồng bảo hiểm mới hoặc gia hạn hợp đồng bảo hiểm đã ký với công ty bảo hiểm theo ủy quyền của Bên bảo đảm cho VIB theo quy định tại (các) hợp đồng bảo đảm, với khoản phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm ban hành. Bên được cấp tín dụng đồng ý trả toàn bộ số tiền mà VIB sử dụng để mua/gia hạn bảo hiểm cho Tài sản bảo đảm này. Theo đó, Bên được cấp tín dụng ủy quyền cho VIB tự động trích tiền từ mọi tài khoản thanh toán/tài khoản tiền gửi của Bên được cấp tín dụng tại VIB để thanh toán phí bảo hiểm này. Trường hợp số dư trên các tài khoản thanh toán/tài khoản tiền gửi này của Bên được cấp tín dụng không đủ để thanh toán phí bảo hiểm thì bằng việc ký Tài liệu vay vốn này, Bên được cấp tín dụng nhận nợ vô điều kiện đối với phần phí bảo hiểm còn thiếu và xác nhận rằng đây là một Khoản tín dụng của Bên được cấp tín dụng theo các điều kiện điều khoản của Tài liệu vay vốn. Vào thời điểm thanh toán theo quy định tại Tài liệu vay vốn, hoặc vào một thời điểm khác theo quyết định của VIB, Bên được cấp tín dụng phải hoàn trả thêm cho VIB một khoản tiền bằng với phí bảo hiểm chưa thanh toán mà VIB phải cho vay và tiền lãi tính trên khoản phí bảo hiểm này với mức lãi suất tương ứng với lãi suất cho vay của Khoản tín dụng. Để tránh hiểu lầm, việc VIB ký hợp đồng bảo hiểm mới hoặc gia hạn hợp đồng bảo hiểm đã ký như nêu trên không không ảnh hưởng đến quyền, quyền lợi và việc thực thi bất kỳ quyền nào của VIB theo Tài liệu vay vốn.

3.0 CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN VỀ PHÁP LÝ
3.1 Bên được cấp tín dụng phải thông báo cho VIB trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi phát sinh một trong các trường hợp sau:
3.1.1 Thay đổi/chuyển đổi/chấm dứt địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại, việc làm, công việc hay nghề nghiệp, nơi làm việc, tình trạng hôn nhân và các thông tin khác về bệnh tật trầm trọng, tai nạn, rủi ro ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống của Bên được cấp tín dụng;
3.1.2 Các vụ án mà Bên được cấp tín dụng là bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
3.1.3 Khi có bất kỳ một thay đổi bất lợi đáng kể nào xảy ra với Bên được cấp tín dụng mà có thể ảnh hưởng nghiêm trọng và bất lợi đến (i) công việc kinh doanh, hoạt động, tài sản, Tài sản bảo đảm, tình trạng hiện tại về tài chính hoặc vấn đề khác hoặc triển vọng kinh doanh, tài chính của Bên được cấp tín dụng, hoặc (ii) khả năng của Bên được cấp tín dụng trong việc thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Tài liệu vay vốn, hoặc (iii) hiệu lực thi hành của Tài liệu vay vốn, hoặc (iv) các quyền hay biện pháp khắc phục của VIB theo Tài liệu vay vốn.
3.2 Theo yêu cầu của VIB, Bên được cấp tín dụng ngay lập tức sẽ cung cấp đầy đủ các tài liệu/thông tin liên quan đến việc chứng minh sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng tín dụng, Tài sản bảo đảm, hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Bên được cấp tín dụng.
3.3 Bên được cấp tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các thông tin, tài liệu cung cấp cho VIB.

4.0 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
4.1. VIB có toàn quyền quyết định chấp nhận, trì hoãn hoặc từ chối việc cấp tín dụng hoặc hủy bỏ cấp tín dụng theo quy định tại Tài liệu vay vốn vì bất kỳ lý do nào (bao gồm nhưng không giới hạn việc VIB không có sẵn nguồn vốn để cho vay, Bên được cấp tín dụng/Bên bảo đảm không mua/gia hạn bảo hiểm cho Tài sản bảo đảm theo yêu cầu của VIB, Bên được cấp tín dụng phát sinh nợ từ nhóm 2 trở lên tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào, Bên được cấp tín dụng/Bên bảo đảm vi phạm bất kỳ thỏa thuận nào quy định tại Tài liệu vay vốn). VIB có toàn quyền xem xét lại các điều khoản và điều kiện liên quan đến việc cấp tín dụng theo Tài liệu vay vốn tại bất kỳ thời điểm nào, đồng thời VIB có quyền quyết định rút lại Khoản tín dụng đã cấp từ Bên được cấp tín dụng và yêu cầu Bên được cấp tín dụng hoàn trả ngay toàn bộ Khoản tín dụng theo thông báo của VIB, cũng như yêu cầu Bên được cấp tín dụng ký quỹ tiền mặt theo thông báo của VIB;
Trường hợp Bên được cấp tín dụng không hoàn trả theo thời hạn nêu tại thông báo của VIB, VIB có quyền thực hiện ngay mọi biện pháp thu hồi nợ phù hợp với quy định của pháp luật;
Để tránh hiểu lầm, các bên thống nhất rằng khi VIB thực hiện các quyền theo nội dung tại Điều 4.1 này thì thời hạn cấp tín dụng theo quy định tại Hợp đồng tín dụng sẽ bị chấm dứt ngay lập tức;
VIB sẽ thông báo cho Bên được cấp tín dụng trong trường hợp VIB chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo Điều 4.1 này. Nội dung thông báo bao gồm nhưng không giới hạn thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn.
4.2 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Trường hợp Bên được cấp tín dụng đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ của bất kỳ kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc nợ lãi, Bên được cấp tín dụng phải gửi văn bản đến VIB chậm nhất hai mươi (20) ngày làm việc trước ngày cuối cùng của kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc nợ lãi đó. Văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do cơ cấu, khả năng, thời hạn và nguồn trả nợ, kèm theo các tài liệu chứng minh. VIB có thể chấp thuận hoặc từ chối cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của VIB từng thời kỳ. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ sẽ chỉ có hiệu lực khi các bên ký kết thỏa thuận sửa đổi Hợp đồng tín dụng.
4.3 Chuyển nợ quá hạn
Trường hợp Bên được cấp tín dụng không thanh toán bất kỳ số dư nợ gốc nào phải trả vào ngày đến hạn theo Tài liệu vay vốn và không được VIB chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ, VIB có quyền quyết định chuyển số dư nợ gốc đó sang nợ quá hạn và thực hiện ngay các biện pháp thu hồi nợ phù hợp với quy định của pháp luật;
4.4 Phạt vi phạm Trường hợp Bên được cấp tín dụng vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào quy định tại Tài liệu vay vốn (trừ nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi) thì phải chịu phạt vi phạm theo quy định của VIB từng thời kỳ.
4.5 Tài liệu vay vốn xác lập toàn bộ thỏa thuận và có hiệu lực, ràng buộc, có tính bắt buộc thi hành giữa Bên được cấp tín dụng và VIB;
Bên được cấp tín dụng đồng ý và xác nhận rằng tất cả các quyền của VIB theo Tài liệu vay vốn sẽ không được hiểu là nghĩa vụ hay trách nhiệm bắt buộc VIB phải thực thi quyền đó trong bất kỳ ngữ cảnh nào. Nếu VIB không thực thi hoặc bỏ sót bất kỳ quyền nào của mình thì điều đó không ảnh hưởng đến quyền, quyền lợi và việc thực thi bất kỳ quyền nào của VIB theo Tài liệu vay vốn;
Mỗi quy định trong Tài liệu vay vốn độc lập với nhau và riêng rẽ với các quy định khác; nếu một hoặc nhiều quy định này là hoặc trở nên bất hợp pháp, không có hiệu lực hoặc không thể thực thi, thì các quy định còn lại sẽ không bị ảnh hưởng.
4.6 Bất kỳ chứng nhận, chứng từ, thông báo, tài liệu hoặc quyết định nào của VIB về lãi suất, phí hoặc số tiền theo Tài liệu vay vốn, nếu không có lỗi số học rõ ràng, sẽ là bằng chứng duy nhất về các vấn đề liên quan đến lãi suất, phí hoặc số tiền đó.
4.7 Bù trừ
4.7.1 Vào ngày đến hạn thanh toán, nếu tài khoản thanh toán của Bên được cấp tín dụng mở tại VIB không đủ tiền để VIB tự động khấu trừ các khoản phải thanh toán theo Điều 1.4.1 nói trên thì VIB có quyền, và không cần thông báo cho Bên được cấp tín dụng, bù trừ (hoặc quyền tương tự) các khoản phải thanh toán đó với:
- Bất kỳ khoản tiền gửi tiết kiệm nào và/hoặc bất kỳ số tiền nào trên (các) tài khoản của Bên được cấp tín dụng mở tại VIB hoặc tổ chức tín dụng khác; và/hoặc
- Bất kỳ khoản tiền nào của Bên được cấp tín dụng theo hợp đồng tiền gửi của Bên được cấp tín dụng ký kết với VIB; và/hoặc giấy tờ có giá do VIB phát hành (bao gồm nhưng không giới hạn chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu) thuộc sở hữu của Bên được cấp tín dụng; và/hoặc
- Bất kỳ khoản tiền, quyền và quyền lợi nào đối với bất kỳ tài sản nào khác của Bên được cấp tín dụng đang được VIB lưu giữ, quản lý, kiểm soát; và/hoặc
- Bất kỳ nghĩa vụ nào của VIB với Bên được cấp tín dụng.
4.7.2 Để thực hiện việc bù trừ nói trên, bất kỳ khoản tiền nào được nêu trên có kỳ hạn hoặc chưa đáo hạn sẽ được coi là đến hạn, đáo hạn không phụ thuộc vào bất kỳ điều kiện nào đang áp dụng cho khoản tiền này; Trong trường hợp số tiền này được thể hiện bằng các loại tiền tệ khác nhau, VIB có thể thực hiện bất kỳ chuyển đổi nào cần thiết cho mục đích bù trừ theo tỷ giá hối đoái hiện hành của VIB vào thời điểm đó;
4.7.3 VIB được quyền thực hiện việc bù trừ nói trên vào ngày đến hạn thanh toán hoặc bất kỳ thời điểm nào mà VIB cho là cần thiết (bất kể Bên được cấp tín dụng có mất khả năng thanh toán); sau khi thực hiện, VIB sẽ thông báo cho Bên được cấp tín dụng biết về việc thực hiện này ngay khi có thể. Bên được cấp tín dụng từ bỏ mọi quyền khiếu nại, đòi hỏi, yêu cầu bồi thường, kiện tụng VIB liên quan đến việc thực hiện này.
4.8 Hạn chế trách nhiệm và bồi hoàn, bồi thường thiệt hại
VIB sẽ không chịu trách nhiệm đối với Bên được cấp tín dụng hoặc chủ thể khác đối với bất kỳ hành động nào, sự chậm trễ hoặc việc không thực hiện các hành động thuộc trách nhiệm của VIB hay bất kỳ chủ thể nào, liên quan đến việc cấp tín dụng hoặc các vấn đề liên quan khác theo theo Tài liệu vay vốn, ngoại trừ do lỗi của VIB hoặc của nhân viên VIB;
Bên được cấp tín dụng sẽ bồi hoàn và bồi thường cho VIB, nhân viên của VIB khỏi mọi trách nhiệm pháp lý, khiếu nại, chi phí và thiệt hại dưới bất kỳ hình thức nào mà VIB hoặc nhân viên của VIB có thể phải gánh chịu và mọi hành động hoặc việc kiện tụng có thể xảy ra liên quan đến việc cấp tín dụng theo Tài liệu vay vốn và việc thực thi các quyền hạn và quyền của VIB theo Tài liệu vay vốn, ngoại trừ do lỗi của VIB hoặc nhân viên của VIB. Bên được cấp tín dụng cam kết bồi hoàn cho VIB tất cả chi phí phát sinh do Bên được cấp tín dụng không tuân thủ các điều khoản và điều kiện trong Tài liệu vay vốn, kể cả phí tư vấn pháp lý.
4.9 VIB có quyền tiết lộ mọi thông tin cần thiết liên quan đến Bên được cấp tín dụng theo Tài liệu vay vốn cho (i) cán bộ nhân viên, người đại diện, đại lý, tổ chức kiểm toán, bên thứ ba cung cấp dịch vụ cho VIB, bên nhận/dự kiến nhận chuyển nhượng Tài liệu vay vốn hoặc (ii) cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền, hoặc (iii) tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4.10 Trong trường hợp Bên được cấp tín dụng qua đời trước khi tất cả các nghĩa vụ thanh toán của Bên được cấp tín dụng theo Tài liệu vay vốn này được thực hiện đầy đủ thì các nghĩa vụ thanh toán chưa được Bên được cấp tín dụng thực hiện đó sẽ được đảm nhận bởi những người thừa kế hợp lệ, hoặc người quản lý di sản của Bên được cấp tín dụng.
4.11 Chuyển nhượng
Bên được cấp tín dụng không được chuyển nhượng bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào của mình theo Tài liệu vay vốn nếu không được VIB chấp thuận trước bằng văn bản;
VIB có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào của mình theo Tài liệu vay vốn cho một bên khác và gửi thông báo cho Bên được cấp tín dụng.
4.12 Thông tin liên lạc
Bất kỳ thông báo, yêu cầu hoặc thư từ liên lạc nào khác theo Tài liệu vay vốn phải được lập thành văn bản gửi cho Bên được cấp tín dụng theo địa chỉ sau cùng mà Bên được cấp tín dụng đăng ký với VIB và được gửi cho VIB tại trụ sở được nêu tại Tài liệu vay vốn hoặc địa chỉ khác mà VIB có thể thông báo cho Bên được cấp tín dụng nhằm mục đích liên lạc và có thể được giao tận tay, giao tại địa chỉ đăng ký, gửi bằng đường bưu điện, gửi qua fax hoặc telex và các thông báo, yêu cầu, thư từ liên lạc đó được coi như đã gửi cho Bên được cấp tín dụng tại thời điểm giao tận tay, hoặc tại thời điểm giao tại địa chỉ đó hoặc vào ngày thứ ba sau ngày gửi bưu điện hoặc tại thời điểm gửi đi, nếu gửi bằng fax, telex, và được xem như gửi đến VIB vào ngày thực tế nhận được;
Việc thông báo, nhắc nợ còn được thực hiện bằng việc gọi điện thoại, nhắn tin cho Bên được cấp tín dụng hoặc người được ủy quyền/người điều hành của Bên được cấp tín dụng.
Các từ và thuật ngữ được định nghĩa trong Hợp đồng tín dụng và các Tài liệu vay vốn khác sẽ có nghĩa tương tự khi được sử dụng trong bản Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng này và ngược lại.