Biểu phí và Điều khoản điều kiện dịch vụ Tài khoản thanh toán

Biểu phí Tài khoản thanh toán

Hiệu lực từ ngày 12/04/2019

Tên phí
Loại tiền
Mức phí
Điều kiện miễn phí
Điều kiện áp dụng
 

Kênh tại quầy

Phí dịch vụ tài khoản (TK)
Phí mở TK
 
 
 
 
 
Số dư tối thiểu của TK
-
100.000 VNĐ/20 FCY
-
-
 
Phí quản lý TK
 
 
 
 
 
TKTT mở tại quầy DVKH
VNĐ
9.000
Nêu tại "Lưu ý"
SDBQ tháng < 2 triệu đồng
 
TKTT mở tại quầy DVKH
FCY
1
-
SDBQ tháng < 100FCY
 
TKTT trực tuyến
VNĐ
-
-
-
 
Phí quản lý TK đóng băng
 
 
 
 
 
TKTT mở tại quầy DVKH
VNĐ
10.000
-
Không có GD trong 12 tháng
 
TKTT mở tại quầy DVKH
FCY
1
-
Phí thu theo tháng
 
TKTT trực tuyến
VNĐ
-
-
-
 
Phí đóng TK
 
 
 
 
 
TKTT mở tại quầy DVKH
VNĐ
50.000
-
Trên một tài khoản
 
TKTT mở tại quầy DVKH
FCY
2
-
Trên một tài khoản
 
TKTT trực tuyến
VNĐ
50.000
-
Trên một tài khoản
 
Phí khác
 
 
 
 
 
Phí xác nhận về TK
VNĐ
50.000
-
Thu theo lần giao dịch
 
Phí sao kê TK
VNĐ
2.000
-
Trên 1 trang, TT 20.000
 
Phí sao lục chứng từ
VNĐ
50.000
-
+ Phí thực tế phát sinh nếu có
 
Phí phong tỏa
VNĐ
200.000
Yêu cầu từ VIB
Thu theo lần giao dịch
 
Phí phong tỏa
FCY
10
Yêu cầu từ VIB
Thu theo lần giao dịch
 
Phí ủy quyền sử dụng TK
VNĐ
200.000
-
Thu theo lần giao dịch
 
Phí đăng ký chuyển khoản định kỳ
VNĐ
-
-
-
 
Phí đăng ký chuyển khoản định kỳ
FCY
-
-
-
 
Phí đăng ký thanh toán hóa đơn
VNĐ
-
-
-
 
Phí sử dụng dịch vụ SMS
VNĐ
10.000
-
Phí thu theo tháng
 
Phí sử dụng dịch vụ SMS
FCY
1
-
Phí thu theo tháng
 
Dịch vụ tiền mặt (TM)
Nộp tiền vào TKTT cùng tỉnh
VNĐ
-
-
-
 
Nộp tiền vào TKTT cùng tỉnh
FCY
USD: 0.2%; FCY: 0.4%
-
TT USD: 2/FCY: USD 4
 
Nộp tiền vào TKTT khác tỉnh
VNĐ
0.03%
Để gửi tiết kiệm/trả nợ vay
TT 20.000; TĐ 2 triệu
 
Nộp tiền vào TKTT khác tỉnh
FCY
USD: 0.2%; FCY: 0.4%
-
TT USD: 2/FCY: USD 4
 
Rút tiền từ TKTT cùng tỉnh
VNĐ
-
-
-
 
Rút tiền từ TKTT cùng tỉnh
FCY
USD: 0.2%; FCY: 0.4%
-
TT USD: 2/FCY: USD 4
 
Rút tiền từ TKTT khác tỉnh
VNĐ
0.03%
-
TT 20.000; TĐ 2 triệu
 
Rút tiền từ TKTT khác tỉnh
FCY
USD: 0.2%; FCY: 0.4%
-
TT USD: 2/FCY: USD 4
 
Chuyển TM nội bộ cùng tỉnh
VNĐ
0.03%
-
TT 20.000; TĐ 2 triệu
 
Chuyển TM nội bộ cùng tỉnh
FCY
USD: 0.2%; FCY: 0.4%
-
TT USD: 2/FCY: USD 4
 
Chuyển TM nội bộ khác tỉnh
VNĐ
0.05%
-
TT 20,000; TĐ 2 triệu
 
Chuyển TM nội bộ khác tỉnh
FCY
USD: 0.2%; FCY: 0.4%
-
TT USD: 2/FCY: USD 4
 
Chuyển TM ngoài hệ thống
VNĐ
0.06%
-
TT 40,000; TĐ: 4 triệu
 
Chuyển TM ngoài hệ thống
FCY
USD: 0.2%; FCY: 0.4%
-
TT USD: 2/FCY: USD 4
 
Nhận tiền mặt từ nước ngoài chuyển về
USD
USD: 0.2%; FCY: 0.4%
-
TT USD: 2/FCY: USD 4
 
Dịch vụ tại nhà (thu hộ, kiểm đếm...)
VNĐ
Thỏa thuận
-
TT 100.000
 
Phí kiểm đếm
VNĐ
0.03%
-
-
 
Phí đổi tiền không đủ TC lưu thông
VNĐ
0
-
-
 
Đổi tiền mệnh giá khác
VNĐ
-
-
-
 
Đổi tiền mệnh giá khác
USD
-
-
-
 
Cấp giấy phép mang ngoại tệ ra NN
VNĐ
200.000
-
-
 
Dịch vụ chuyển khoản
Chuyển khoản nội bộ cùng tỉnh
VNĐ
-
-
-
 
Chuyển khoản nội bộ cùng tỉnh
FCY
-
-
-
 
Chuyển khoản nội bộ khác tỉnh
VNĐ
0.03%
-
TT 15.000; TĐ 500.000
 
Chuyển khoản nội bộ khác tỉnh
FCY
0.01%
-
TT 1 FCY; TĐ 50 FCY
 
Chuyển khoản ngoài hệ thống
VNĐ
0.05%
-
TT 20.000; TĐ 1.000.000
 
Chuyển khoản ngoài hệ thống
FCY
0.05%
-
TT 5 FCY; TĐ 50 FCY
 
Chuyển tiền quốc tế qua kênh ngân hàng
FCY
0.2%
-
TT 10 USD; TĐ 300 USD
 
Phí ngoài nước
USD
25
-
Theo lần GD
 
Phí ngoài nước
EUR
35
-
Theo lần GD
 
Phí ngoài nước
AUD
25
-
Theo lần GD
 
Phí ngoài nước
JPY
5.000
-
Theo lần GD
 
Phí ngoài nước_ngoại tệ khác
USD
30
-
Theo lần GD
 
Tra soát/hủy/sửa đổi lệnh CT trong nước
VNĐ
20.000
-
Theo lần GD
 
Tra soát/hủy/sửa đổi lệnh CT trong nước
FCY
4
-
Theo lần GD
 
Tra soát/hủy/sửa đổi lệnh CT NN
USD
15
-
+Phí thực tế phát sinh nếu có
 
Nhận tiền về từ nước ngoài qua kênh ngân hàng vào TK
FCY
0.05%
-
TT 2 USD; TĐ 200 USD
 
Nhận tiền về qua công ty kiều hối
-
-
-
-
 
Dịch vụ séc
Phí cấp séc trắng
VNĐ
20.000
-
Trên một quyển
 
Phí bảo chi séc
VNĐ
20.000
-
Trên một tờ
 
Phí báo mất séc/séc không có khả năng TT
VNĐ
50.000
-
Thu theo lần GD
 

Kênh online

Phí đăng ký (ĐK) dịch vụ
Internet banking
VNĐ
-
-
-
 
Ứng dụng ngân hàng di động MyVIB
VNĐ
0
-
-
 
Mobile bankplus /SMS banking
VNĐ
-
-
-
 
Phí sử dụng dịch vụ
Internet banking
VNĐ
-
-
-
 
Ứng dụng ngân hàng di động MyVIB
VNĐ
-
-
-
 
Mobile Bankplus / SMS banking
VNĐ
-
-
-
 
Phí giao dịch chuyển tiền online
Chuyển khoản nội bộ
VNĐ
-
-
-
 
Chuyển khoản nội bộ
FCY
-
-
-
 
TKTT mở tại quầy DVKH
VNĐ
-
-
-
 
Chuyển khoản nội bộ theo lô
VNĐ
-
-
-
 
Chuyển khoản ngoài hệ thống
VNĐ
0.02%
-
TT 10.000; TĐ 600.000
 
Chuyển khoản ngoài hệ thống
FCY
0.02%
-
TT 2 USD; TĐ 50 USD
 
Chuyển khoản nhanh ngoài HT
VNĐ
8.000
-
Thu theo lần GD
 
Chuyển khoản nhanh ngoài HT (Bank plus-Viettel)
VNĐ
10.000
-
Thu theo lần GD
 
Chuyển khoản ngoài hệ thống theo lô
VNĐ
0.03%
-
TT 15.000
 
Chuyển tiền tới email/mobile
VNĐ
0.03%
-
TT 15.000
 
Chuyển tiền tới CMND/CCCD
VNĐ
0.03%
-
TT 15.000
 
Chuyển tiền quốc tế
FCY
199.000 VND
-
Số tiền ≤ 30.000 USD
 
Chuyển tiền quốc tế
FCY
0.2%
-
TT 10 USD; TĐ 300 USD
 
Phí ngoài nước
USD
25
-
Thu theo lần GD
 
Phí ngoài nước
EUR
35
-
Thu theo lần GD
 
Phí ngoài nước
AUD
25
-
Thu theo lần GD
 
Phí ngoài nước
JPY
5.000
-
Thu theo lần GD
 
Phí ngoài nước_ngoại tệ khác
USD
30
-
Thu theo lần GD
 
Nhận tiền bằng TK VIB
VNĐ
0
-
-
 
Phí dịch vụ bảo mật
Cấp thiết bị bảo mật lần đầu
VNĐ
500.000
-
Trên một thiết bị
 
Cấp lại thiết bị bảo mật
VNĐ
350.000
-
Trên một thiết bị
 
Duy trì thiết bị bảo mật hàng năm
VNĐ
500.000
-
Phí thu theo năm
 
Phí sử dụng SMS OTP
VNĐ
15.000
-
Áp dụng từ T5.2019. Phí thu theo tháng
 
Phí sử dụng Smart OTP
VNĐ
-
-
-
 

Lưu ý:
Các từ viết tắt: TK-Tài khoản; DVKH-Dịch vụ khách hàng; KH-Khách hàng; TT-Tối thiểu; TĐ-Tối đa; SDBQ-Số dư bình quân; TM-Tiền mặt, HT-Hệ thống; ST-Số tiền;

  1. Điều kiện miễn phí quản lý tài khoản:
    • Số dư bình quân tháng trên tài khoản đạt từ 2.000.000 VND trở lên;
    • Tài khoản KH nhận lương tại VIB (không áp dụng cho đối tượng nhận lương là CBNV VIB);
    • Tài khoản có cài đặt thấu chi;
    • Tài khoản đăng ký thu nợ thẻ tín dụng (Thẻ ở trạng thái đã kích hoạt và đang hoạt động) và KH đã kích hoạt tài khoản Internet Banking/My VIB;
    • Tài khoản đăng ký thu nợ các khoản vay tiêu dùng tín chấp giải ngân mới từ 01/05/2017;
  2. Các lưu ý khác:
    • Ngoại tệ (FCY) trong biểu phí bao gổm các loại tiền: USD, EUR, GBP, AUD, CAD.
    • Các loại ngoại tệ khác không được nêu phí sẽ được quy đổi về USD.
    • Phí chưa bao gồm VAT.
    • Phí dịch vụ được thu từng lần ngay khi phát sinh hoặc thu gộp một lần sau khi kết thúc toàn bộ dịch vụ tùy theo loại dịch vụ đó.
    • Các khoản phí dịch vụ và các chi phí khác đã thu theo biểu phí này không được hoàn lại trong trường hợp khách hàng yêu cầu hủy giao dịch.
    • Biểu phí này có thể thay đổi, chỉnh sửa theo chính sách của VIB trong từng thời kỳ.
Điều khoản mở, sử dụng Tài khoản và Dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

Phần 1. Quy định về mở và sử dụng tài khoản

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Những điều khoản, điều kiện sử dụng dưới đây quy định quyền và nghĩa vụ của Khách hàng cá nhân và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) trong phạm vi sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử do VIB cung cấp

1.1. Ngân hàng (NH): là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam.

1.2. Khách hàng (KH): là cá nhân đăng ký mở, sử dụng tài khoản, dịch vụ tại NH và được NH chấp thuận cung ứng dịch vụ bằng việc ký kết đơn Đăng ký mở TK và sử dụng dịch vụ.

1.3. Tài khoản (TK): là TK thanh toán, TK tiền gửi, TK thanh toán chung bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của KH tại NH, cụ thể:

• TK thanh toán: là loại TK được mở để phục vụ nhu cầu của KH về thanh toán như nộp, rút tiền, chuyển tiền để thanh toán cho NH hoặc bên thứ ba.
• TK tiền gửi (có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn): là loại TK được mở để phục vụ nhu cầu gửi tiền tiết kiệm của KH. KH được rút hoặc chuyển tiền sang TK tiền gửi khác của mình khi đáo hạn (trừ khi có thỏa thuận khác với NH), nhưng không được thực hiện việc thanh toán cho bên thứ ba từ TK này.
• TK thanh toán chung: là loại TK thanh toán có ít nhất hai KH trở lên cùng đứng tên mở TK.

 

1.4. Chủ tài khoản (Chủ TK): là một cá nhân độc lập đứng tên mở TK hoặc nhiều cá nhân (đối với TK thanh toán chung) cùng đứng tên mở TK.

1.5. Giao dịch: là các giao dịch được thực hiện bởi KH trên TK của KH theo các dịch vụ mà KH đăng ký và được NH chấp thuận cung cấp.

1.6. Hạn mức thanh toán trong một giao dịch: là tổng số tiền tối đa KH được phép sử dụng trong một giao dịch do NH quy định tại từng thời kỳ.

1.7. Hạn mức thanh toán trong ngày: là tổng số tiền tối đa KH được phép sử dụng trong ngày do NH quy định trong từng thời kỳ.

1.8. Số dư tối thiểu: là số tiền tối thiểu Chủ TK phải duy trì trên TK tại mọi thời điểm. NH quy định cụ thể về số dư tối thiểu đối với từng loại TK theo từng thời kỳ.

1.9. Số dư được phép sử dụng: là số tiền KH được phép sử dụng để chi tiêu và thanh toán từ TK thanh toán của mình, bao gồm số dư có và hạn mức ứng trước (nếu có) sau khi trừ đi các khoản tiền bị phong tỏa, các khoản lãi tín dụng của NH, các khoản phí, chi phí hợp lý và số dư tối thiểu Chủ TK phải duy trì.

1.10. Đóng TK: là việc NH chấm dứt việc sử dụng TK của KH và đóng hồ sơ TK của KH.

1.11. Phong tỏa TK: là việc NH tạm dừng giao dịch trên một phần hoặc toàn bộ số dư trên TK của KH.

1.12. Chứng từ TK: bao gồm giấy báo Nợ, báo Có, bản sao số TK, sao kê, giấy báo số dư TK.

1.13. Chữ ký điện tử trong giao dịch TK, liên quan tới TK là mã số xác định Chủ TK - mã số mật của Chủ TK được sử dụng trong các loại hình giao dịch TK để chứng thực Chủ TK, được NH quy định chi tiết tại từng dịch vụ của NH trong từng thời kỳ.

1.14. FATCA (Forgein Account Tax Complicane Act): là Đạo luật tuân thủ thuế đối với các chủ TK của những TK được mở ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ, được ban hành bởi Chính phủ Hoa Kỳ, nhằm mục đích ngăn chặn tình trạng trốn thuế của các đối tượng chịu thuế thu nhập ở Hoa Kỳ thông qua TK tài chính mở tại các định chế tài chính ở ngoài Hoa Kỳ.

1.15. Luật hoặc Quy định của pháp luật: là luật hoặc các quy định pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Việt Nam) hoặc bất kỳ lãnh thổ tài phán (i) nơi mà Việt Nam tham gia ký kết thỏa thuận (hoặc bất kỳ Hiệp ước Quốc tế nào mà Việt Nam tham gia là thành viên), (ii) nơi mà NH và các chi nhánh/Phòng giao dịch/Sở giao dịch của NH được yêu cầu phải tuân thủ (miễn là việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam).

1.16. Công dân Hoa Kỳ: là đối tượng mang hộ chiếu Hoa Kỳ.

1.17. Đối tượng cư trú tại Hoa Kỳ (cho mục đích thuế): là các đối tượng, tại thời điểm điền đơn Đăng ký mở TK và sử dụng dịch vụ tại VIB:
- Có thẻ xanh hợp lệ của Hoa Kỳ; hoặc
- Cá nhân nước ngoài có thời gian lưu trú tại Hoa Kỳ đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau (tính theo năm dương lịch):
+ Ít nhất 31 ngày trong năm hiện tại; và
+ Ít nhất 183 ngày trong giai đoạn 03 năm liên tiếp, bao gồm năm hiện tại và 02 năm liền kề trước đó, trong đó 183 ngày là tổng cộng của:
• Tất cả số ngày lưu trú tại Hoa Kỳ trong năm hiện tại (năm N); và
• 1/3 số ngày lưu trú tại Hoa Kỳ trong năm thứ nhất liền kề trước năm hiện tại (năm N-1); và
• 1/6 số ngày lưu trú tại Hoa Kỳ trong năm thứ hai liền kề trước năm hiện tại (năm N-2).
Để xem định nghĩa đầy đủ của “đối tượng cư trú tại Hoa Kỳ”, KH vui lòng truy cập trang thông tin điện tử của Sở Thuế Vụ Hoa Kỳ (Internal Revenue Service viết tắt là IRS), địa chỉ website: http:// www.irs.gov/taxtopics/ tc851.html).

1.18. Dấu hiệu nhận biết Hoa Kỳ: bao gồm những yếu tố sau: (a) công dân Hoa Kỳ hoặc đối tượng cư trú tại Hoa Kỳ (cho mục đích thuế), (b) nơi sinh tại Hoa Kỳ, (c) số điện thoại liên lạc tại Hoa Kỳ, (d) địa chỉ lưu trú hay địa chỉ nhận thư tại Hoa Kỳ, (e) lệnh định kỳ chuyển khoản vào một TK được duy trì trong lãnh thổ Hoa Kỳ, hoặc nhận chỉ thị thường xuyên từ một địa chỉ tại Hoa Kỳ, (f) địa chỉ “nhận thư hộ” hay địa chỉ “giữ thư” tại Hoa Kỳ, (g) giấy ủy quyền hoặc đơn ủy quyền ký còn hiệu lực cấp cho một đối tượng có địa chỉ tại Hoa Kỳ liên quan đến TK của KH.

1.19. Đối tượng phải báo cáo cho Hoa Kỳ bao gồm: Chủ TK là công dân Hoa Kỳ, đối tượng cư trú tại Hoa Kỳ (cho mục đích thuế) và Chủ TK chống đối.

1.20. Các khoản thanh toán thuộc diện phải khấu trừ bao gồm: (a) thu nhập cố định hoặc có thể xác định được hàng năm hay định kỳ (Fixed or determinable annual or periodical income) có nguồn gốc Hoa Kỳ (ví dụ như: tiền lãi, cổ tức, cho thuê, tiền lương, tiền công…); (b) tiền thu được từ việc bán hoặc thanh lý tài sản đầu tư tại Hoa Kỳ mà có thể tạo ra tiền lãi, cổ tức.

1.21. Chủ TK chống đối là: Chủ TK (i) từ chối điền Mẫu thông tin bổ sung cho mục đích tuân thủ FATCA; hoặc (ii) không cung cấp mẫu W-9 hoặc W-8BEN và các tài liệu chứng minh liên quan trong vòng 90 ngày kể từ ngày được NH yêu cầu; hoặc (iii) không cho phép NH báo cáo về TK của mình; hoặc (iv) không cung cấp tên và mã số thuế chính xác khi có yêu cầu sau khi NH nhận được thông báo từ Sở Thuế Vụ Hoa Kỳ rằng: tên và mã số thuế của Chủ TK không chính xác.

Điều 2. Mở TK
KH phải tuân theo các quy định của pháp luật, quy định của NH về việc mở TK (Việt Nam đồng, ngoại tệ) và cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, khớp đúng cho NH. KH chịu mọi trách nhiệm về tính đầy đủ, chân thực và pháp lý của mọi thông tin, tài liệu đã cung cấp cho NH. Một KH có 01 mã số KH tương ứng tại NH.

Điều 3. Quản lý TK 3.1. Lãi suất: KH được hưởng lãi trên số dư Có của TK theo mức lãi suất tiền gửi do NH công bố trên website chính thức của NH trong từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật.

3.2. Địa điểm giao dịch: Trường hợp KH lần đầu sử dụng dịch vụ tại NH hoặc có các yêu cầu thay đổi về thông tin KH liên quan tới chứng minh nhân dân/hộ chiếu/giấy tờ tương đương khác, yêu cầu ủy quyền sử dụng TK mà người nhận ủy quyền lần đầu tiên giao dịch tại NH phải được thực hiện tại các địa điểm giao dịch của NH. Các giao dịch khác liên quan đến TK của KH sẽ được thực hiện tại các địa điểm giao dịch của NH, các địa điểm khác được NH cho phép hoặc qua phương tiện điện tử theo quy định của NH tại từng thời kỳ.

3.3. Phí quản lý TK, phí giao dịch TK và các khoản phí liên quan khác: theo biểu phí do NH công bố theo từng thời kỳ hoặc theo các thỏa thuận riêng giữa KH và NH nhưng không trái các quy định của pháp luật.

3.4. Báo Nợ, báo Có, sao kê, cung cấp thông tin về TK: NH sẽ cung cấp chứng từ TK theo quy định của NH từng thời kỳ. Chủ TK có thể yêu cầu NH cung cấp thông tin TK trong trường hợp đột xuất. KH phải thanh toán phí cung cấp thông tin TK trong trường hợp đột xuất theo biểu phí của NH trong từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật và được công bố trên website chính thức của NH.

3.5. Thấu chi: KH có thể sử dụng hạn mức thấu chi nếu có thỏa thuận thấu chi với NH. Hạn mức thấu chi, phí, lãi suất thấu chi và các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo thỏa thuận giữa Chủ TK và NH phù hợp với các quy định của NH và pháp luật trong từng thời kỳ.

Điều 4. Sử dụng TK
4.1. Thanh toán:
• KH được thực hiện các lệnh thanh toán phát sinh hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi số dư Có và hạn mức thấu chi (nếu có thỏa thuận với NH) trên TK thanh toán. Đối với các giao dịch trên TK mà NH có quy định về hạn mức thanh toán, rút tiền thì KH phải tuân theo quy định của NH trong từng thời kỳ, không trái quy định pháp luật.
• KH phải tuân thủ các hướng dẫn của NH về việc lập các lệnh thanh toán và sử dụng phương tiện thanh toán, thực hiện các giao dịch thanh toán qua TK, sử dụng, luân chuyển, lưu trữ chứng từ giao dịch, đảm bảo các biện pháp an toàn trong thanh toán do NH quy định trong từng thời kỳ.
• KH phải đảm bảo có đủ số dư Có trên TK để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập, chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá số dư được NH cho phép sử dụng; có trách nhiệm hoàn trả cho NH những khoản bị ghi Có nhầm trên TK của KH.
• KH tự theo dõi số dư trên TK, đối chiếu với Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, hoặc Giấy báo số dư TK do NH cung cấp theo yêu cầu của KH.
• KH đồng ý nhận Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao sổ TK, Giấy báo số dư TK do NH cung cấp theo yêu cầu của KH tại địa điểm giao dịch của NH. NH sẽ cung cấp đầy đủ thông tin trên TK khi KH có yêu cầu theo đúng quy định của NH trong từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật. KH chịu trách nhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh thoán qua TK do lỗi của mình.

4.2. Thông báo và cung cấp thông tin:
• KH phải cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác khi yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán hoặc trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán qua TK tại NH.
• KH phải thông báo kịp thời với NH khi phát hiện thấy sai sót, nhầm lẫn trên TK của mình hoặc nghi ngờ TK của mình bị lợi dụng. KH cần thông báo ngay cho NH khi có sự thay đổi về các nội dung đã kê khai trong đơn Đăng ký mở TK và sử dụng dịch vụ tại NH, các thông tin liên quan đến FATCA và các thông tin khác liên quan tới việc mở và sử dụng TK trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi. NH được miễn toàn bộ trách nhiệm, đồng thời Chủ TK tự chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với những thiệt hại, tổn thất phát sinh do việc thông báo chậm trễ của KH gây nên.
• KH cần cung cấp thông tin và tài liệu hỗ trợ khi có yêu cầu từ NH theo quy định của NH trong từng thời kỳ, của pháp luật và/hoặc cho mục đích tuân thủ FATCA:
+ KH chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin cung cấp cho NH.
+ KH đồng ý rằng: trong trường hợp KH không cung cấp được tài liệu liên quan đến các khoản thuế hoặc tài liệu miễn trừ thuế hoặc không thể giải thích, chứng minh KH không phải là đối tượng nộp thuế Hoa Kỳ mặc dù là có những dấu hiệu nhận biết Hoa Kỳ, KH sẽ được xem là (i) công dân Hoa Kỳ, hoặc (ii) Chủ TK chống đối (Chủ TK từ chối cung cấp thông tin), và KH sẽ bị, đồng thời NH sẽ có quyền tự động khấu trừ 30% trên các khoản thanh toán thuộc diện khấu trừ có nguồn gốc từ Hoa Kỳ.
+ KH được xác định là Đối tượng phải báo cáo cho Hoa Kỳ đồng ý từ bỏ vô điều kiện quyền yêu cầu NH bảo mật thông tin đối với TK của mình, cho phép NH báo cáo thông tin về các TK của mình mở tại NH cho IRS theo yêu cầu của IRS hoặc cơ quan có thẩm quyền theo thỏa thuận giữa IRS và Chính phủ Việt Nam.

4.3. Ủy quyền sử dụng TK:
• Chủ TK có thể ủy quyền cho người khác sử dụng TK theo từng lần giao dịch hoặc có thời hạn; ủy quyền môt phần hoặc toàn bộ quyền của mình theo thủ tục và quy định của NH trong từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật. Người được ủy quyền có quyền và trách nhiệm trong phạm vi ủy quyền của Chủ TK và không được ủy quyền lại cho bên thứ ba.
• Việc ủy quyền chỉ có hiệu lực và được NH chấp nhận khi: (i) văn bản ủy quyền được thực hiện theo mẫu của NH và có xác nhận của NH hoặc (ii) văn bản ủy quyền có xác nhận của công chứng phù hợp với quy định của pháp luật.
• Thông báo hủy ủy quyền có thời hạn của Chủ TK chỉ có hiệu lực đối với NH khi NH đã đưa toàn bộ thông tin hủy ủy quyền lên mạng máy tính của NH và trong mọi trường hợp không ít hơn 24 giờ kể từ thời điểm NH nhận được thông báo hủy ủy quyền hợp lệ của Chủ TK tại địa điểm giao dịch của NH.

4.4. Sử dụng TK thanh toán chung:
Việc sử dụng TK thanh toán chung phải thực hiện theo đúng các nội dung cam kết và thoả thuận trong văn bản (hợp đồng) thoả thuận quản lý và sử dụng TK thanh toán chung và phải tuân theo các nguyên tắc sau:
• Các Chủ TK chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với TK chung và việc sử dụng/đóng TK chung phải có sự chấp thuận của tất cả những người là Chủ TK. Mỗi Chủ TK phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng TK chung;
• Thông báo của NH liên quan đến việc sử dụng TK chung cho một Chủ TK được coi như thông báo tới tất cả các Chủ TK chung khác;
• Từng Chủ TK chung được uỷ quyền cho nhau hoặc uỷ quyền cho người khác trong việc sử dụng và định đoạt TK chung trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các Chủ TK chung còn lại;
• Khi một trong các Chủ TK chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật, thì quyền sử dụng TK và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng TK được giải quyết theo quy định của pháp luật.

4.5. Quy định khác:
• KH được yêu cầu NH nơi mở TK: đóng, phong tỏa hoặc thay đổi cách thức sử dụng TK khi cần thiết, phù hợp với quy định của NH trong từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật.
• KH được hưởng lãi suất cho số tiền trên TK theo mức lãi suất do NH quy định trong từng thời kỳ tùy theo đặc điểm của TK, số dư TK và phù hợp với cơ chế quản lý lãi suất của Ngân hàng Nhà nước ban hành trong từng thời kỳ.

Điều 5. Tạm khóa, phong tỏa và đóng TK
5.1. Tạm khóa TK
• NH sẽ thực hiện tạm khóa TK của KH (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên TK khi có văn bản yêu cầu của Chủ TK (hoặc người đại diện hợp pháp của Chủ TK) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa Chủ TK với NH.
• Việc chấm dứt tạm khóa TK và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của Chủ TK (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của Chủ TK) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa Chủ TK với NH.

5.2. Phong tỏa TK:
- NH được quyền phong toả một phần hay toàn bộ số tiền có trên TK của KH trong các trường hợp sau:
• Khi có sự thoả thuận bằng văn bản giữa NH và KH;
• Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
• Khi NH phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động thanh toán;
• Khi NH phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào TK của KH hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền;
• Khi có thông báo bằng văn bản của một trong các Chủ TK về việc phát sinh tranh chấp về TK chung giữa các Chủ TK chung;
• Khi KH không thực hiện việc xác nhận rõ nội dung trên Điện chuyển tiền từ nước ngoài về TK của KH theo yêu cầu của NH nhằm mục đích xác định rõ nguồn tiền từ nước ngoài về (tiền từ giao dịch vãng lai, tiền từ giao dịch vốn, v.v…);
• Trường hợp KH sử dụng dịch vụ chuyển và nhận tiền bằng mã số nhận tiền qua kênh giao dịch trực tuyến tại NH, NH có quyền tự động phong tỏa số tiền mà KH đã đặt lệnh chuyển và phí giao dịch trên TK của KH kể từ thời điểm mã nhận tiền được sinh ra và gửi thành công cho KH cho đến khi người thụ hưởng đã thực hiện nhận tiền thành công trên website hoặc nhận tiền tại địa điểm giao dịch của VIB nhưng thời gian phong tỏa không quá 07 ngày. Sau thời gian 07 ngày, nếu người thụ hưởng không nhận tiền thành công thì mã nhận tiền tự động hết hiệu lực, giao dịch chuyển tiền bị hủy bỏ và TK của KH sẽ tự động được giải tỏa.
• Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Việc phong toả được chấm dứt trong các trường hợp sau:
• Kết thúc thời hạn phong tỏa theo thỏa thuận giữa NH và KH;
• Khi có quyết định hoặc yêu cầu chấm dứt việc phòng tỏa bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
• Sau khi NH xác minh TK không có gian lận hoặc vi phạm pháp luật;
• NH đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền;
• Có thông báo bằng văn bản của tất cả các Chủ TK về việc các tranh chấp về TK giữa các Chủ TK chung đã được giải quyết;
• Khi KH đã thực hiện việc xác nhận rõ nội dung trên Điện chuyển tiền từ nước ngoài về TK của KH theo yêu cầu của NH hoặc NH đã xác định rõ được nội dung trên Điện chuyển tiền từ nước ngoài về;
• Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Việc sử dụng TK phong toả, số tiền bị phong toả, thời hạn bị phong toả, xử lý các lệnh thanh toán qua TK trong thời gian phong toả được thực hiện theo đúng nội dung phong toả. Đối với phần tiền trên TK không bị phong tỏa, KH được giao dịch bình thường.
- Trường hợp phong tỏa TK không do yêu cầu của Chủ TK, NH sẽ gửi thông báo bằng văn bản về việc phong tỏa TK cho Chủ TK, nêu rõ lý do phong tỏa, thời gian phong tỏa và số tiền bị phong tỏa, trừ trường hợp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu NH không được thông báo cho Chủ TK.

5.3. Đóng TK:
- NH được phép và có quyền đóng TK của KH trong các trường hợp sau:
• Khi Chủ TK có yêu cầu bằng văn bản theo mẫu hiện hành của NH và Chủ TK đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến TK, tất toán mọi nghĩa vụ nợ với NH, như: các khoản vay chưa thanh toán, lãi phát sinh, phí dịch vụ liên quan đến việc sử dụng, đóng TK và nộp trả NH bảng kê kèm theo toàn bộ séc, giấy tờ in quan trọng chưa sử dụng do NH đã nhượng bán cho KH (Bảng kê phải có chữ ký của chủ TK hoặc người đại diện hợp pháp của Chủ TK);
• Khi cá nhân có TK bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
• Chủ TK vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm thỏa thuận với NH;
• Số dư TK thấp hơn số dư tối thiểu quy định tại từng thời điểm theo Biểu phí dịch vụ của NH và không có giao dịch trong vòng 12 tháng liên tục;
• Thời gian hiệu lực của TK đã hết theo thỏa thuận giữa NH và KH. - Trước khi và sau khi đóng TK của KH, NH sẽ gửi thông báo cho KH việc NH chủ động đóng tài TK của KH (trừ trường hợp pháp luật quy định khác hoặc theo yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền) theo các địa chỉ mà KH đã đăng ký với NH với các thứ tự ưu tiên sau:
• Gửi email thông báo nếu KH có đăng ký địa chỉ email, hoặc
• Gửi tin nhắn (SMS) thông báo nếu KH không đăng ký địa chỉ email, hoặc
• Gửi thông báo bằng văn bản đến địa chỉ chỗ ở hiện tại đã đăng ký của KH nếu KH không đăng ký địa chỉ email và/hoặc số điện thoại di động.
- Trong thời hạn ghi trong thông báo tới KH mà KH không đến làm thủ tục đóng TK thì NH sẽ chủ động thực hiện:
• Đóng TK của KH; và
• Hủy các thẻ/thẻ thanh toán kết nối với TK đó; và
• Tự động xử lý số dư còn lại trên TK của KH với các thứ tự ưu tiên sau:
Tự động trích để thanh toán nghĩa vụ nợ của KH với NH, như: các khoản vay chưa thanh toán và lãi phát sinh, phí dịch vụ liên quan đến việc sử dụng, đóng TK của KH đối với NH; và
Chi trả theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền;
Sau khi đã trích để thanh toán nghĩa vụ nợ của KH với NH, chi trả theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền mà TK vẫn còn số dư thì số tiền còn lại được quản lý tại TK “Tiền giữ hộ” của NH. Sau thời hạn 05 năm, nếu Chủ TK, người được thừa kế, đại diện thừa kế hoặc người giám hộ không đến NH để nhận lại số tiền còn lại trên TK thì NH được phép hạch toán vào thu nhập bất thường của NH. - Sau khi TK bị đóng, nếu KH muốn sử dụng TK, thì KH phải làm lại thủ tục mở TK mới.

5.4. Thỏa thuận khác: NH có quyền từ chối yêu cầu tạm khóa, đóng TK của Chủ TK hoặc chưa phong tỏa TK khi Chủ TK chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho NH.

Điều 6. Quyền của KH
6.1. Sử dụng số tiền trên TK của mình để thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ. Chủ TK được NH tạo điều kiện để sử dụng TK của mình thuận tiện và an toàn.

6.2. Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán do NH cung ứng.

6.3. Ủy quyền cho người khác sử dụng TK theo thỏa thuận tại Bản Điều khoản này và/hoặc theo quy định của NH trong từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật.

6.4. Yêu cầu NH thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về các giao dịch thanh toán, số dư trên TK của mình theo thỏa thuận với NH.

6.5. Được yêu cầu NH tạm khóa, đóng TK khi cần thiết và phù hợp với quy định của pháp luật, của NH; được gửi thông báo cho NH về việc phát sinh tranh chấp về TK thanh toán chung giữa các Chủ TK thanh toán chung.

6.6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa Chủ TK với NH không trái với quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Trách nhiệm của KH

7.1. Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác- các thông tin liên quan về mở và sử dụng TK theo yêu cầu của NH. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho NH: (i) khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở TK và (ii) các trường hợp khác theo quy định tại Điều 4.2.

7.2. Tuân thủ các quy định về mở, sử dụng TK và dịch vụ trong Bản Điều khoản này và quy định của NH trong từng thời kỳ; tuân thủ hạn mức thanh toán trong một giao dịch và hạn mức thanh toán trong ngày theo quy định của NH trong từng thời kỳ, không trái quy định pháp luật.

7.3. Thông báo kịp thời tới NH khi phát hiện thấy sai sót, nhầm lẫn trên TK của mình hoặc nghi ngờ TK của mình bị lợi dụng.

7.4. Hoàn trả ngay lập tức và vô điều kiện cho NH, theo yêu cầu của NH, đối với các khoản tiền mà KH rút thừa, rút quá số dư hoặc các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã bị ghi Có nhầm vào TK của KH và các giao dịch nhầm lẫn khác mà KH không chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp. Tại đây, bằng văn bản này, KH tự nguyện chấp thuận để NH tự động trích các khoản tiền này mà không cần sự chấp thuận hoặc thông báo cho KH.

7.5. Đảm bảo có đủ số dư tối thiểu trên TK theo quy định của NH và số dư được phép sử dụng trên TK để thực hiện các lệnh thanh toán. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với NH thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên TK.

7.6. Kiểm tra và thanh toán đầy đủ các khoản phí liên quan đến việc sử dụng dịch vụ theo biểu phí được NH quy định theo từng thời kỳ. Tại đây, bằng văn bản này, KH đồng ý ủy quyền không hủy ngang cho NH được quyền tự động trích các khoản phí này trên TK của KH.

7.7. Chịu mọi trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bịi lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua TK do lỗi của mình hoặc do không cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin theo quy định tại Điều 4.2; cam kết chịu mọi rủi ro bao gồm cả thiệt hại về tài chính, chi phí hợp lý phát sinh do thông tin cung cấp sai hoặc không thống nhất.

7.8. Không được cho thuê, cho mượn TK của mình; không được sử dụng TK của mình cho các giao dịch thanh toán đối với những khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp. Không được sử dụng TK để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

7.9. Công nhận các hóa đơn, chứng từ liên quan đến Giao dịch do hệ thống quản lý của NH và/hoặc các Ngân hàng liên quan khác ghi nhận và cung cấp;

7.10. Gửi cho NH yêu cầu tra soát, khiếu nại (nếu có) bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày KH nhận được thông báo giao dịch hoặc kể từ ngày quyền và lợi ích của KH bị xâm phạm. NH sẽ không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu KH yêu cầu tra soát, khiếu nại quá thời hạn này. KH phải chịu phí khiếu nại theo quy định của NH trong từng thời kỳ, không trái quy định pháp luật. Các yêu cầu tra soát, khiếu nại của KH có thời gian sau 90 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch (bao gồm cả thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ, tết), NH có toàn quyền từ chối yêu cầu tra soát, khiếu nại.

7.11. Trường hợp KH sử dụng dịch vụ để thanh toán cho các nhà cung ứng dịch vụ, KH cam kết chịu trách nhiệm đối với các giao dịch cung cấp thông tin không chính xác như: mã dịch vụ, mã thanh toán, số tiền thanh toán, thời điểm thanh toán và/hoặc các thông tin khác… và KH chịu trách nhiệm tự giải quyết tranh chấp liên quan đến việc cung cấp thông tin không chính xác này; chịu trách nhiệm về việc giao dịch được gửi nhiều lần do chính KH thực hiện và các vấn đề khác giữa KH và nhà cung ứng dịch vụ trong mọi thời điểm kể cả trước, trong và sau khi NH đã chuyển tiền đến TK của nhà cung ứng dịch vụ.

7.13. Thực hiện xác nhận theo yêu cầu của NH về nguồn tiền trên Điện chuyển tiền từ nước ngoài về TK của KH trong các trường hợp: (i) nội dung trên Điện chuyển tiền từ nước ngoài về không thể hiện rõ đây là khoản thanh toán thương mại thông thường của KH; (ii) nội dung trên Điện chuyển tiền từ nước ngoài về thể hiện đây là khoản vay vốn nước ngoài, nhưng không thể hiện rõ là ngắn hạn hay trung, dài hạn.

7.14. Cam kết của KH:
• Tại đây, bằng văn bản này, KH chấp vô điều kiện và không hủy ngang cho NH được quyền tự động thu hồi hoặc khấu trừ trên số dư Có TK của KH theo quy định của pháp luật và của FATCA. Trong trường hợp áp dụng, khoản thu sẽ được trả (i) trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền có liên quan hoặc (ii) gián tiếp đến NH phù hợp với yêu cầu có liên quan và trong phạm vi pháp luật Việt Nam cho phép.
• Theo đây, KH cam kết từ bỏ các quyền khiếu nại, khiếu kiện NH khi NH thực hiện các biện pháp nhằm tuân thủ các quy định của pháp luật, của FATCA, bao gồm nhưng không hạn chế trường hợp phải khấu trừ thuế 30% nêu trên.

7.15. Các trách nhiệm khác theo quy định của Bản Điều khoản này và các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 8. Quyền của NH
8.1. Được toàn quyền chủ động trích nợ (ghi nợ) TK của KH trong các trường hợp sau:
• Để thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, các khoản lãi, các nghĩa vụ tài chính khác của KH với NH, chi phí hợp lệ phát sinh trong quá trình quản lý TK và cung ứng các dịch vụ thanh toán của NH.
• Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định về xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật.
• Để điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của TK theo quy định của pháp luật.
• Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào TK của KH hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền.
• Thu phí quản lý TK và phí thanh toán theo chính sách thu phí quy định tại Biểu phí do NH ban hành từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật và được công bố trên website chính thức của NH.
• Ghi nợ số tiền tranh chấp và các khoản phí khi phát sinh tranh chấp giữa KH và NH. Việc giải quyết tranh chấp sẽ được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
• Các trường hợp khác theo thoả thuận giữa NH và KH hoặc theo quy định của pháp luật.

8.2. Có quyền từ chối thực hiện các lệnh thanh toán của KH trong các trường hợp sau:
- KH không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán; Lệnh thanh toán không hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở TK hoặc không phù hợp với các thoả thuận giữa NH và KH.
- Thông tin giao dịch của KH không phù hợp với nội dung được quy định tại Quy định về việc thực hiện phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố và trừng phạt kinh tế, thương mại của NH ban hành từng thời kỳ.
- Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền.
- KH không có đủ số dư trên TK bảo đảm cho việc thực hiện các lệnh thanh toán nếu không có thoả thuận thấu chi trước với NH hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện lệnh thanh toán.
- TK đang bị tạm khóa, bị phong tỏa toàn bộ hoặc TK đang bị đóng, bị tạm khóa hoặc phong tỏa một phần mà phần không bị tạm khóa, phong tỏa không có đủ số dư (trừ trường hợp được thấu chi) hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện các lệnh thanh toán.

8.3. Được quyền quy định các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanh toán tùy theo yêu cầu và đặc thù hoạt động của NH.

8.4. Được quyền yêu cầu KH cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu cần thiết khi đề nghị sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch vụ tại NH.

8.5. Được phạt KH với mức phạt tối đa mà pháp luật cho phép nếu KH vi phạm các quy định về sử dụng TK đã thỏa thuận hoặc NH đã có quy định.

8.6. Trường hợp loại tiền chuyển đến khác với loại tiền TK của KH đang mở tại NH, NH sẽ thông báo cho KH đến nhận tiền trong một thời hạn nhất định. Trường hợp NH không thể thông báo được cho KH hoặc KH không đến nhận tiền đúng thời hạn thông báo của NH, NH có toàn quyền hoàn trả lại NH chuyển tiền hoặc tự động chuyển đổi sang VNĐ theo tỷ giá mua chuyển khoản của NH tại thời điểm đó để NH hạch toán vào TK VNĐ của KH mở tại NH mà không cần sự đồng ý của KH. Tại đây, KH miễn trừ mọi trách nhiệm cho NH khi NH thực hiện việc hoàn trả lại NH chuyển tiền hoặc tự động chuyển đổi sang VNĐ như trên.

8.7. Trường hợp hệ thống xử lý, truyền tin, hệ thống điện bị trục trặc do lỗi của bên thứ ba cung ứng dịch vụ hoặc vì bất kỳ lý do gì ngoài khả năng kiểm soát của NH hoặc trong trường hợp vì lý do để đảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro cho KH, NH được quyền không thực hiện hoặc chậm trễ trong việc thực hiện các thỏa thuận tại Bản Điều khoản này. Trong trường hợp này, NH được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với KH và các thiệt hại thực tế phát sinh.

8.8. Trong trường hợp phát hiện người sử dụng TK vi phạm các quy định hiện hành hoặc thỏa thuận đã có với NH hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, NH có quyền không thực hiện các yêu cầu của KH, giữ lại tang vật và thông báo ngay với cơ quan có thẩm quyền xem xét và xử lý.

8.9. KH đồng ý rằng: NH có toàn quyền chấm dứt/từ chối/tạm dừng cung cấp dịch vụ mà không cần có sự đồng ý hay thông báo trước cho KH khi NH thấy là cần thiết trong các trường hợp sau: (i) KH không tuân thủ bất kỳ điều khoản, điều kiện, thỏa thuận nào trong Bản Điều khoản này, quy định của NH trong từng thời kỳ hoặc của pháp luật về việc sử dụng dịch vụ; (ii) theo quyết định, yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (iii) các trường hợp liên quan đến giả mạo, rủi ro hoặc nghi ngờ có gian lận; (iv) khi lợi ích của NH/KH/bên thứ ba có thể bị vi phạm; (v) NH tạm ngừng dịch vụ để bảo trì hoặc nâng cấp hệ thống; (vi) khi có sự cố nhà cung cấp dịch vụ viễn thông; (vii) khi có sự cố do nguyên nhân sự kiện bất khả kháng dẫn đến không thể thực hiện được dịch vụ như: các nguyên nhân sự cố kỹ thuật, phá hoại, động đất, thiên tai, đứt nghẽn mạng, mất điện do nhà cung ứng dịch vụ hoặc do NH; (viii) khi giao dịch không đúng hạn mức KH đăng ký, TK của KH không đủ tiền thanh toán hoặc chuyển khoản sau khi trừ đi các khoản phí; (ix) mã và/hoặc mật khẩu không khớp đúng; lệnh thanh toán hoặc chuyển khoản không hợp pháp, hợp lệ theo quy định của NH hoặc không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký với NH; (x) KH không tuân thủ các yêu cầu bảo mật hoặc dịch vụ có khả năng rủi ro theo khuyến cáo của tổ chức có thẩm quyền liên quan; (xi) NH nghi ngờ giao dịch có liên quan đến yếu tố tội phạm, rửa tiền, vi phạm pháp luật hoặc để thực hiện chính sách phòng chống rửa tiền theo quy định của NH và pháp luật. Trong trường hợp này, NH được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với KH và các thiệt hại thực tế phát sinh.

Riêng trường hợp NH tạm ngừng dịch vụ để bảo trì hoặc nâng cấp hệ thống, NH sẽ thông báo đến KH (bằng hình thức: (i) gửi email hoặc SMS tới địa chỉ KH đã đăng ký với NH hoặc (ii) công bố công khai trên website chính thức của NH) ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng cung cấp dịch vụ.

8.10. Được quyền cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền những thông tin chi tiết về TK của KH khi được yêu cầu bởi quy định pháp luật, quy định về FATCA. KH đồng ý rằng: thông tin liên quan đến (các) TK của KH có thể được NH thông báo trực tiếp (hoặc gián tiếp) cho IRS hoặc cơ quan có thẩm quyền theo thỏa thuận giữa IRS và Chính phủ Việt Nam hoặc tại lãnh thổ tài phán khác trong phạm vi pháp luật Việt Nam cho phép.

8.11. Được quyền không thực hiện các cam kết, nghĩa vụ theo Bản Điều khoản này nếu việc thực hiện các cam kết, nghĩa vụ đó dẫn tới việc NH vi phạm quy định của pháp luật và các quy định về FATCA. NH được miễn trừ mọi trách nhiệm trong trường hợp này.

8.12. Được quyền yêu cầu KH thực hiện xác nhận về nguồn tiền trên Điện chuyển tiền từ nước ngoài về TK của KH trong các trường hợp: (i) nội dung trên Điện chuyển tiền từ nước ngoài về không thể hiện rõ đây là khoản thanh toán thương mại thông thường của KH; (ii) nội dung trên Điện chuyển tiền từ nước ngoài về thể hiện đây là khoản vay vốn nước ngoài, nhưng không thể hiện rõ là ngắn hạn hay trung, dài hạn.

8.13. Các quyền khác theo quy định của Bản Điều khoản này và các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của NH
9.1. Tuân thủ các quy định về cung ứng dịch vụ cho KH theo thỏa thuận tại Bản Điều khoản này, quy định của NH và quy định của pháp luật. Hướng dẫn KH thực hiện đúng các quy định về lập hồ sơ mở TK, lập chứng từ giao dịch và các quy định có liên quan trong việc sử dụng TK; phát hiện và điều chỉnh kịp thời các TK mở sai hoặc sử dụng chưa chính xác.

9.2. Bảo mật các thông tin liên quan đến TK theo thỏa thuận tại Bản Điều khoản này và giao dịch trên TK của KH theo quy định của pháp luật. NH có trách nhiệm bảo vệ thông tin của KH, không sử dụng thông tin của KH vì mục đích bất hợp pháp, không chuyển trao thông tin của KH cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của KH, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc pháp luật có quy định.

9.3. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các lệnh thanh toán, các yêu cầu sử dụng TK của KH phù hợp với quy định và thỏa thuận giữa NH và KH; kiểm soát các lệnh thanh toán của KH, đảm bảo lập đúng thủ tục quy định, hợp pháp, hợp lệ và khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký; cung cấp đầy đủ, kịp thời các dịch vụ, phương tiện thanh toán cần thiết phục vụ nhu cầu giao dịch của KH.

9.4. Giải quyết các yêu cầu tra soát, khiếu nại của KH liên quan đến việc sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận tại Bản Điều khoản này, phù hợp với quy định của pháp luật và của NH theo từng thời kỳ.

9.5. Thực hiện hạch toán theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở các chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ nhận được; điều chỉnh các khoản bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung và tính chất của TK theo quy định; hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ đối với TK của KH.

9.6. Thông tin đầy đủ về số dư và các giao dịch phát sinh trên TK theo thỏa thuận hoặc khi có yêu cầu của Chủ TK và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp.

9.7. Niêm yết công khai khai quy định về mở và sử dụng TK tại Bản Điều khoản này, biểu phí dịch vụ.

9.8. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng trên TK của KH do lỗi của NH.

9.9. Các trách nhiệm khác theo quy định của Bản Điều khoản này và các quy định có liên quan của pháp luật.

Phần 2. Quy định về mở và sử dụng thẻ thanh toán nội địa và thẻ thanh toán toàn cầu

Điều 1. Giải thích từ ngữ
1.1. Thẻ: Là phương tiện do NH phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận. Trong Bản Điều khoản này, thẻ bao gồm: Thẻ thanh toán nội địa, thẻ thanh toán toàn cầu, và/hoặc thẻ thanh toán khác do NH phát hành cho KH theo đăng ký của KH.
• Thẻ thanh toán nội địa: là loại thẻ thanh toán do NH phát hành trên cơ sở TK thanh toán của KH mở tại NH, được sử dụng để rút tiền mặt, thực hiện một số dịch vụ khác tại các máy giao dịch tự động (ATM) và thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các Đơn vị chấp nhận thẻ trên lãnh thổ Việt Nam.
• Thẻ thanh toán toàn cầu: là loại thẻ thanh toán do NH phát hành trên cơ sở TK thanh toán của KH mở tại NH, được sử dụng để rút tiền mặt, thực hiện một số dịch vụ khác tại các máy ATM và thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các Đơn vị chấp nhận thẻ của các thành viên Tổ chức thẻ quốc tế trong và ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

1.2. Chủ thẻ: là cá nhân được NH cung cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
• Chủ thẻ chính: là cá nhân đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng thẻ với NH và có nghĩa vụ thực hiện Bản Điều khoản này.
• Chủ thẻ phụ: là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo nội dung Bản Điều khoản này và những thỏa thuận khác về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và NH. Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính và với NH.

1.3. TK liên kết thẻ: là (các) TK được liên kết với thẻ do chủ thẻ đăng ký với NH.

1.4. Giao dịch thẻ: là việc chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng các dịch vụ được phép khác do NH hoặc các tổ chức thanh toán thẻ khác cung ứng.

1.5. Giao dịch thương mại điện tử: là các giao dịch mà chủ thẻ sử dụng thông tin của thẻ để mua bán hàng hóa và thanh toán dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử.

1.6. Thời hạn hiệu lực thẻ: là thời gian chủ thẻ được phép sử dụng thẻ. Thời hạn hiệu lực thẻ được in trên thẻ. Trong trường hợp TK bị NH đóng thì thẻ không còn hiệu lực sử dụng.

1.7. Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT): là các tổ chức sở hữu thương hiệu thẻ quốc tế như: thương hiệu American Express, Visa, MasterCard, UnionPay và JCB v.v…

1.8. Máy giao dịch tự động (ATM - Automated Teller Machine): là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt, chuyển khoản hoặc thực hiện một số giao dịch được phép khác.

1.9. Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): là tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền mặt bằng thẻ theo thỏa thuận bằng văn bản với NH.

1.10. Ngân hàng đại lý (NHĐL): là ngân hàng được NH ủy quyền thực hiện một số dịch vụ thẻ thông qua hợp đồng Ngân hàng đại lý dịch vụ thẻ.

1.11. Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT): là các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện việc thanh toán thẻ thông qua mạng lưới ĐVCNT và/hoặc điểm ứng tiền mặt và/hoặc ATM một cách hợp pháp.

1.12. Hạn mức rút tiền trong một giao dịch thẻ: là tổng số tiền mặt tối đa chủ thẻ được phép rút trong một giao dịch rút tiền do NH quy định.

1.13. Hạn mức rút tiền trong ngày: là tổng số tiền mặt tối đa chủ thẻ được rút trong 01 ngày do NH quy định.

Điều 2. Chữ ký điện tử Chữ ký điện tử trong dịch vụ thẻ là mã số xác định chủ thẻ, là mã số mật của chủ thẻ được NH cung cấp cho chủ thẻ và được sử dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ. Mã số mật này được cấp cho chủ thẻ tương ứng với từng loại thẻ và loại hình giao dịch thẻ.

Điều 3. Hạn mức sử dụng thẻ
3.1. Chủ thẻ phải sử dụng thẻ theo đúng hạn mức sử dụng theo quy định của NH trong từng thời kỳ.

3.2. Nếu chủ thẻ có nhu cầu thay đổi các hạn mức rút tiền hoặc hạn mức thanh toán, chủ thẻ phải liên hệ với NH để được xem xét và thay đổi hạn mức theo quy định của NH trong từng thời kỳ.

3.3. Các hạn mức rút tiền, thanh toán nêu trên sẽ được NH quy định tại từng thời kỳ theo từng gói dịch vụ/hạng thẻ mà chủ thẻ đã đăng ký sử dụng.

Điều 4. Đồng tiền thanh toán trên thẻ
4.1. Trên lãnh thổ Việt Nam, các giao dịch thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam.

4.2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam: giao dịch bằng thẻ thanh toán toàn cầu được thực hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc các đồng tiền khác được Tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT) chấp nhận làm đồng tiền thanh toán trong các giao dịch vãng lai theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Phát hành thẻ 5.1. Chủ thẻ trực tiếp đến NH nhận thẻ/mã PIN hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác đến nhận thẻ/mã PIN hoặc đề nghị (bằng văn bản) NH gửi thẻ/mã PIN bằng đường bưu điện đến địa chỉ KH yêu cầu. Văn bản ủy quyền cho người khác đến nhận thẻ phải được lập thành hai (02) bản chính, phải lập trực tiếp tại NH, được đóng dấu xác nhận của NH và mỗi bên giữ một (01) bản chính hoặc phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

5.2. Chủ thẻ phải thực hiện đổi mã PIN tại ATM khi sử dụng thẻ thanh toán nội địa và thẻ thanh toán toàn cầulần đầu tiên hoặc khi nhận được mã PIN cấp lại.

5.3. Đối với yêu cầu phát hành thẻ thanh toán nội địa và thẻ thanh toán toàn cầu, chủ thẻ phải đến nhận thẻ trong vòng 90 ngày kể từ ngày NH phát hành thẻ, trừ trường hợp chủ thẻ đề nghị NH gửi thẻ/mã PIN bằng đường bưu điện. Sau thời hạn này, thẻ sẽ tự động bị hủy và chủ thẻ phải chịu khoản phí phát hành thẻ và không được quyền có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện nào đối với NH.

Điều 6. Sử dụng thẻ
6.1. Phạm vi sử dụng thẻ: Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, gửi, nạp, rút tiền mặt và sử dụng các dịch vụ khác từ hệ thống ATM.

6.2. Phí sử dụng thẻ: Chủ thẻ phải trả phí cho việc sử dụng dịch vụ thẻ. Loại phí và mức phí do NH quy định trong từng thời kỳ, tùy thuộc vào loại thẻ sử dụng, dịch vụ mà chủ thẻ được cung ứng khi sử dụng thẻ và không trái với quy định của pháp luật. Biểu phí sử dụng thẻ được công bố công khai tại trụ sở của NH và trên website của NH.

Điều 7. Trách nhiệm chung và riêng của chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ Chủ thẻ chính, chủ thẻ phụ cùng chịu trách nhiệm chung và mỗi người chịu trách nhiệm riêng trong việc thực hiện các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ trong văn bản thỏa thuận giữa Chủ thẻ và NH. Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm với NH về việc sử dụng thẻ của chủ thẻ phụ, có trách nhiệm thanh toán cho NH tất cả các giao dịch thẻ có chữ ký của chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ trên hóa đơn cũng như có sử dụng mã PIN thẻ. Trường hợp chủ thẻ chính bị chết, mất tích, hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì việc thanh toán cho NH và việc thừa hưởng số dư trên TK của chủ thẻ chính hoặc số tiền còn lại trên thẻ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Từ chối thanh toán thẻ
Giao dịch qua thẻ của chủ thẻ sẽ bị NH từ chối trong các trường hợp dưới đây:
8.1. Thẻ giả hoặc có liên quan đến giao dịch giả mạo;

8.2. Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất, thất lạc;

8.3. Số dư TK thanh toán, hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi (nếu có) được phép sử dụng không đủ chi trả khoản thanh toán;

8.4. Chủ thẻ không thanh toán đầy đủ các khoản nợ, lãi hoặc phí theo quy định của NH trong từng thời kỳ;

8.5. Chủ thẻ vi phạm quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các quy định của NH, TCTTT hoặc các thỏa thuận giữa chủ thẻ với NH;

8.6. Giao dịch vượt quá hạn mức giao dịch trong 01 giao dịch thẻ, hạn mức trong ngày (một số ngày) theo quy định của VIB từng thời kỳ;

8.7. Chủ thẻ nhập sai mã PIN;

8.8. Các trường hợp khác theo quy định cụ thể của NH trong từng thời kỳ.

Điều 9. Quyền của chủ thẻ
9.1. Sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức giao dịch theo quy định của NH trong từng thời kỳ, không trái quy định pháp luật.

9.2. Sử dụng thẻ trên TK đăng ký của chủ thẻ. Tỷ giá áp dụng đối với các giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ là tỷ giá do TCTQT và/hoặc NH quy định tại thời điểm thực hiện giao dịch.

9.3. Tham gia các chương trình KH thân thiết, được hưởng các ưu đãi, giảm giá dành cho chủ thẻ.

9.4. Có quyền yêu cầu NH phát hành tối đa 02 thẻ phụ. Chủ thẻ chính có quyền tra cứu giao dịch của chủ thẻ phụ, nhưng chủ thẻ phụ không được quyền tra cứu giao dịch của chủ thẻ chính.

9.5. Chủ thẻ chính có toàn quyền đơn phương chấm dứt sử dụng thẻ theo quy định của NH trong từng thời kỳ, không trái quy định pháp luật. Nếu chủ thẻ chính chấm dứt sử dụng thẻ thì mặc nhiên chủ thẻ phụ cũng phải chấm dứt việc sử dụng thẻ. Chủ thẻ chính có quyền yêu cầu bằng văn bản để NH ngừng việc sử dụng thẻ của chủ thẻ phụ mà không cần sự đồng ý của chủ thẻ phụ.

9.6. Hưởng lãi suất đối với số dư trong TK liên kết thẻ theo chính sách của NH.

9.7. Khiếu nại, yêu cầu NH tra soát liên quan đến các giao dịch thẻ theo các quy định của NH và TCTQT hoặc trong các trường hợp sau:
• Sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót về các giao dịch thẻ do NH thông báo cho chủ thẻ theo thoả thuận;
• ĐVCNT nâng giá hàng hoá, dịch vụ hoặc phân biệt giá khi nhận thanh toán bằng thẻ so với trường hợp thanh toán bằng tiền mặt; ĐVCNT yêu cầu chủ thẻ trả thêm phụ phí cho các giao dịch thẻ thực hiện để mua hàng hoá, dịch vụ tại ĐVCNT;
• Các vi phạm của NH tại Bản Điều khoản này. Khiếu nại, yêu cầu tra soát phải được gửi bằng văn bản hoặc bằng thông điệp dữ liệu (là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử như email, …) có giá trị pháp lý cho NH trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chủ thẻ nhận được thông báo (đối với trường hợp đầu tiên quy định tại Khoản 9.7 này) hoặc từ ngày quyền và lợi ích của chủ thẻ bị vi phạm (đối với 02 trường hợp còn lại quy định tại Khoản 9.7 này). Quá thời hạn trên, NH vẫn tiếp tục hỗ trợ giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại của KH nhưng kết quả tra soát, khiếu nại sẽ phụ thuộc vào thiện chí của các đối tác có liên quan và chủ thẻ phải chịu hoàn toàn thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại chậm trễ. Các yêu cầu tra soát, khiếu nại của KH có thời gian sau 90 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch (bao gồm cả thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ, tết), NH có toàn quyền từ chối yêu cầu tra soát, khiếu nại.

Điều 10. Nghĩa vụ của chủ thẻ

10.1. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của NH khi đề nghị phát hành thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ. Thông báo bằng văn bản cho NH ngay khi (i) có sự thay đổi thông tin của chủ thẻ và (ii) khi có bất cứ thay đổi thông tin liên quan đến việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ.

10.2. Chủ thẻ chính có nghĩa vụ mở TK thanh toán tại NH và chịu trách nhiệm về các giao dịch thẻ của chủ thẻ phụ.

10.3. Chủ thẻ chính trực tiếp đến NH nhận thẻ/mã PIN, trừ trường hợp chủ thẻ đề nghị NH gửi thẻ/mã PIN bằng đường bưu điện. Trong trường hợp chủ thẻ ủy quyền cho người khác đến nhận thẻ, chủ thẻ phải trực tiếp lập văn bản ủy quyền tại NH hoặc văn bản ủy quyền phải được công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật.

10.4. Thay đổi mã PIN ngay khi nhận thẻ và có trách nhiệm bảo mật mã số PIN.

10.5. Có trách nhiệm bảo quản thẻ,không được chuyển nhượng hoặc đưa thẻ cho người khác sử dụng.

10.6. Có trách nhiệm kiểm tra và thanh toán đầy đủ các khoản phí liên quan đến giao dịch thẻ cũng như các khoản phí khác theo quy định của NH trong từng thời kỳ. Đảm bảo TK liên kết thẻ có đủ số dư để thực hiện giao dịch và thanh toán các khoản phí.

10.7. Ký đúng chữ ký mẫu vào ô chữ ký ở mặt sau thẻ ngay sau khi nhận thẻ. Khi thực hiện giao dịch tại ĐVCNT, chủ thẻ phải ký hoá đơn thanh toán giống chữ ký mẫu, trừ những giao dịch không cần chữ ký của chủ thẻ.

10.8. Chịu trách nhiệm đối với các giao dịch phát sinh từ thời điểm ký xác nhận nhận thẻ.

10.9. Chịu trách nhiệm thanh toán đối với toàn bộ các giao dịch có chữ ký của chủ thẻ và/hoặc sử dụng mã PIN, và/hoặc sử dụng các thông tin trên thẻ của chủ thẻ, và các giao dịch khác nếu NHTTT cung cấp được bằng chứng về việc chủ thẻ thực hiện giao dịch mà không cần chữ ký của chủ thẻ.

10.10. Trong trường hợp thẻ bị mất/thất lạc/lộ mã PIN hoặc nghi ngờ bị lợi dụng, chủ thẻ phải thông báo ngay cho NH và phải xác nhận lại với NH bằng văn bản sau đó. Chủ thẻ sẽ phải tiếp tục chịu trách nhiệm về tất cả những giao dịch đã được thực hiện trước khi NH nhận được thông báo từ chủ thẻ. Chủ thẻ không được sử dụng thẻ đã thông báo mất/thất lạc và khi tìm được phải hoàn trả NH.

10.11. Không có quyền huỷ hoặc thay đổi bất kỳ giao dịch thẻ nào đã được thực hiện thành công tại máy ATM và ĐVCNT mà được hệ thống NH ghi nhận với đầy đủ thông tin về số thẻ, số TK, mã giao dịch cùng các chi tiết nghiệp vụ khác.

10.12. Hoàn toàn chịu trách nhiệm về các rủi ro (nếu có phát sinh) liên quan đến các giao dịch thương mại điện tử.

10.13. Đối với thẻ thanh toán toàn cầu Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán số tiền giao dịch thẻ tranh chấp và các khoản phí phát sinh theo quy định của TCTQT khi tranh chấp được đưa ra Trọng tài quốc tế và Trọng tài quốc tế xử Chủ thẻ thua kiện.

10.14. Chịu trách nhiệm về mọi rủi ro (nếu có phát sinh) liên quan đến các giao dịch MOTO (giao dịch không xuất trình thẻ) và các giao dịch khác được thực hiện bằng thẻ. Chủ thẻ không được sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch khi TK không còn đủ số dư đượcphép giao dịch.

10.15. Thực hiện việc yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến các giao dịch thẻ theo quy định tại Điều 9.8 Phần 2 nêu trên.

10.16. Có trách nhiệm thông báo ngay cho NH về các giao dịch thẻ của chủ thẻ mà chủ thẻ không thực hiện. Đối với các khiếu nại về giao dịch thẻ với lý do chủ thẻ không thực hiện giao dịch, NH có quyền từ chối tra soát nếu chủ thẻ không giao nộp lại thẻ cho NH trong vòng 01 giờ làm việc kể từ thời điểm khiếu nại nếu khiếu nại trong giờ hành chính hoặc trong vòng 01 giờ làm việc đầu tiên của ngày làm việc tiếp theo nếu khiếu nại qua Callcenter ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ và ngày lễ theo quy định của pháp luật và NH.
Trong trường hợp chủ thẻ không thể giao nộp lại thẻ theo thời hạn nêu trên vì chủ thẻ đang ở khoảng cách địa lý quá xa so với địa điểm giao dịch gần nhất của NH nhưng chủ thẻ xuất trình tại NH các văn bản chứng minh hợp lý về khoảng cách địa lý này thì NH vẫn tiếp nhận yêu cầu tra soát của chủ thẻ.

10.17. Bất cứ yêu cầu nào của chủ thẻ liên quan đến việc phát hành và sử dụng thẻ đều phải được thực hiện bằng văn bản hoặc bằng hình thức được pháp luật cho phép hoặc do hai bên thỏa thuận. NH không chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh do việc thực hiện các yêu cầu của chủ thẻ không thực hiện thông qua hình thức này.

10.18. Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá dịch vụ và các tranh chấp phát sinh liên quan đến các giao dịch mua sắm hàng hoá, dịch vụ mà chủ thẻ sử dụng thẻ làm phương tiện thanh toán.

10.19. Nếu chủ thẻ sử dụng thẻ để đặt trước cho các dịch vụ nhưng không sử dụng dịch vụ đó và không thông báo huỷ dịch vụ trong thời hạn quy định của ĐVCNT, chủ thẻ vẫn phải thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị dịch vụ, các loại thuế và phí liên quan theo quy định của từng ĐVCNT.

10.20. Chủ động giải quyết tranh chấp với ĐVCNT về giao dịch trước khi gửi khiếu nại, tra soát đến NH.

10.21. Khi ngừng sử dụng dịch vụ thẻ để chi tiêu qua mạng với các giao dịch mang tính chất định kỳ (hàng tháng, hàng quý), chủ thẻ phải giữ được bằng chứng đã huỷ dịch vụ này.

10.22. Khi chủ thẻ muốn đề nghị đơn phương chấm dứt sử dụng thẻ, chủ thẻ phải có thông báo bằng văn bản cho NH và chủ thẻ phải hoàn thành mọi nghĩa vụ nợ, các chi phí hợp lệ phát sinh trong quá trình mở và sử dụng thẻ. Chủ thẻ không được tiếp tục sử dụng thẻ sau khi đã nhận được văn bản thông báo của NH về việc huỷ thẻ hoặc chấm dứt sử dụng thẻ. Trong trường hợp chủ thẻ đơn phương chấm dứt sử dụng thẻ, chủ thẻ phải hoàn trả lại thẻ để thực hiện các thủ tục huỷ thẻ theo quy định của NH trong từng thời kỳ. Trường hợp không giao lại thẻ cho NH, chủ thẻ sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và rủi ro phát sinh liên quan đến việc không bàn giao lại thẻ.

10.23. Chủ thẻ không được sử dụng hoặc cho phép sử dụng thẻ vào những mục đích trái với quy định của pháp luật Việt Nam, TCTQT và quy định của NH.

10.24. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của NH khi tra soát, khiếu nại các giao dịch thẻ. Chủ thẻ phải chịu trách nhiệm về những tra soát, khiếu nại và phải thanh toán đầy đủ các khoản phí trong trường hợp khiếu nại sai.

10.26. Khi thẻ hết thời hạn hiệu lực, việc chủ thẻ không làm thủ tục để tiếp tục sử dụng thẻ với kỳ hạn mới theo quy định của NH được mặc nhiên hiểu là chấm dứt sử dụng thẻ nhưng không loại trừ các nghĩa vụ của chủ thẻ phải hoàn tất theo Bản Điều khoản này.

Điều 11. Quyền của Ngân hàng 11.1. Được miễn trừ mọi trách nhiệm trong trường hợp hệ thống xử lý, hệ thống truyền tin, hệ thống điện bị trục trặc, gặp sự cố hoặc vì bất kỳ lý do gì nằm ngoài khả năng kiểm soát của NH.

11.2. Được miễn trừ mọi trách nhiệm khi thẻ của chủ thẻ bị lợi dụng để rút tiền mặt, thanh toán hàng hoá, dịch vụ trong trường hợp thẻ bị mất hoặc thất lạc mà Chủ thẻ chưa kịp thông báo cho NH.

11.3. Được quyền tự động ghi nợ TK của chủ thẻ và các khoản phí, các khoản thanh toán, rút tiền mặt và các khoản ghi Có nhầm lẫn, không chính xác vào TK của chủ thẻ liên quan đến việc sử dụng thẻ theo quy định của NH, theo tỷ giá do TCTQT và/hoặc NH quy định (nếu đồng tiền là ngoại tệ).

11.4. Được quyền từ chối cấp phép giao dịch nếu số dư TK được phép sử dụng của Chủ thẻ không đủ để thanh toán hoặc trong trường hợp hết hạn mức sử dụng trong ngày.

11.5. NH không phải chịu trách nhiệm nếu chủ thẻ gặp phải bất cứ vấn đề nào liên quan đến hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng thẻ. NH không có trách nhiệm tham gia giải quyết các tranh chấp giữa chủ thẻ và ĐVCNT.

11.6. Được quyền cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về các thông tin liên quan đến TK, thẻ, các giao dịch và các thông tin khác của chủ thẻ phù hợp với quy định của pháp luật, quy định của TCTQT; phục vụ cho việc tra soát, khiếu nại, giải quyết tranh chấp các giao dịch thẻ theo đúng quy định của pháp luật.

11.7. Được toàn quyền tự động khoá thẻ/ngừng sử dụng thẻ/thu hồi thẻ của chủ thẻ mà không cần sự chấp thuận của chủ thẻ, không phải hoàn lại các khoản phí cho chủ thẻ trong những trường hợp sau:
• Chủ thẻ vi phạm các quy định tại Bản Điều khoản này hoặc khi có quyết định/yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
• Các trường hợp NH có nghi ngờ liên quan đến giả mạo và/hoặc có thể rủi ro phát sinh như: việc thẻ giả, giao dịch giả mạo, nghi ngờ lộ thông tin thẻ, giao dịch rửa tiền, ….Trường hợp phải khóa thẻ do NH nghi ngờ liên quan đến giả mạo, rủi ro, NH sẽ tiến hành liên hệ (bằng điện thoại) để xác nhận với chủ thẻ theo các thông tin chủ thẻ đã đăng ký với NH. Nếu không liên hệ được với chủ thẻ qua điện thoại, NH sẽ được quyền tự động khóa thẻ/ngừng sử dụng thẻ của chủ thẻ để hạn chế rủi ro cho chủ thẻ mà không cần phải thông báo bằng văn bản cho chủ thẻ. Tại đây, chủ thẻ đồng ý miễn trừ mọi trách nhiệm, nghĩa vụ cho NH nếu Chủ thẻ bị khóa thẻ/bị ngừng sử dụng thẻ do NH nghi ngờ liên quan đến giả mạo và/hoặc rủi ro.
• TK thẻ không phát sinh bất cứ giao dịch nào trong 12 tháng liên tiếp kể từ ngày NH phát hành thẻ được ghi nhận trên hệ thống thẻ của NH.

11.8. Được quyền thu hồi thẻ vào bất cứ lúc nào bằng cách thông báo về việc thu hồi này cho chủ thẻ hoặc thông qua NHĐL, NHTTT hoặc ĐVCNT trong các trường hợp liên quan hoặc NH nghi ngờ liên quan đến giao dịch giả mạo, thẻ giả hoặc yêu cầu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, NH được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với bất kỳ sự phương hại nào tới danh dự, uy tín, thiệt hại của chủ thẻ trong việc yêu cầu thu hồi lại thẻ.

11.9. NH được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với những rủi ro liên quan đến việc chủ thẻ thực hiện giao dịch thương mại điện tử để thanh toán mua bán hàng hoá, dịch vụ.

11.10. Đối với thẻ thanh toán toàn cầu, NH được quyền từ chối các khiếu nại/tra soátcủa chủ thẻ đối với các giao dịch thẻ có giá trị nhỏ hơn 25 USD hoặc giá trị tương đương tại các ĐVCNT thuộc loại hình du lịch và giải trí theo quy định của các TCTQT (ví dụ: Hàng không, dịch vụ thuê xe, đi tàu biển, đi tàu hoả, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, đại lý du lịch,…) và các giao dịch thẻ có giá trị nhỏ hơn 10 USD hoặc giá trị tương đương tại các ĐVCNT khác.
NH được quyền từ chối các yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến các giao dịch thẻ theo quy định tại Điều 9.8 Phần 2 nêu trên.

11.11. Được quyền thu thập thông tin về chủ thẻ từ các tổ chức và/hoặc cá nhân khác hoặc yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu cần thiết trong quá trình phát hành và sử dụng thẻ.

11.12. Được quyền ghi âm, lưu trữ, sử dụng các thông tin/chỉ dẫn bằng lời nói của chủ thẻ.

11.13. Được quyền tự động ghi nợ TK liên kết thẻ các giá trị giao dịch và các khoản phí trong phát hành và sử dụng Thẻ mà không bị ảnh hưởng bởi việc giao, nhận, chất lượng hàng hóa, dịch vụ được chấp nhận thanh toán bằng thẻ.

11.14. Được quyền chấp nhận và/hoặc từ chối giao dịch theo quy định của pháp luật, các Tổ chức thẻ, NHTTT và quy dịnh của NH.

11.15. Sử dụng bất kỳ chứng từ nào liên quan đến giao dịch như là bằng chứng rằng giao dịch do chính chủ thẻ thực hiện/ủy quyền thực hiện.

11.16. Các quyền khác theo quy định tại Bản Điều khoản này.

Điều 12. Nghĩa vụ của Ngân hàng
12.1. Tuân thủ các quy định về phát hành, thanh toán thẻ, đảm bảo các quyền lợi của chủ thẻ, lưu giữ các thông tin của chủ thẻ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

12.2. Thực hiện việc khoá thẻ trong vòng 02 (hai) giờ làm việc kể từ khi nhận được thông báo bằng văn bản của chủ thẻ về việc thẻ bị thất lạc, mất hoặc lộ mã PIN tại địa điểm giao dịch của NH hoặc qua tổng đài Call Center.

12.3. Thông báo các thông tin liên quan đến việc phát hành và sử dụng thẻ qua một trong các kênh thông tin sau: website chính thức của NH, các phương tiện thông tin đại chúng, thư điện tử và các kênh thông tin khác.

12.4. Cung cấp dịch vụ chăm sóc KH cho chủ thẻ.

12.5. Giải quyết khiếu nại, tra soát theo đề nghị của chủ thẻ phù hợp với Bản Điều khoản này và quy định của NH trong từng thời kỳ.

12.6. NH có trách nhiệm bảo vệ thông tin của chủ thẻ, thẻ, TK thẻ, giao dịch thẻ; không sử dụng các thông tin này vì mục đích bất hợp pháp, không chuyển trao thông tin của KH cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của KH, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc pháp luật có quy định.

12.7. Tuân thủ các quy định của pháp luật, và các TCTQT về phát hành, thanh toán thẻ.

12.8. Bồi thường thiệt hại cho KH (nếu phát sinh từ lỗi của NH).

Phần 3. Điều khoản sử dụng dịch vụ ebanking (mobile banking, internet banking, mobile bankplus, mobile application)

Điều 1. Giải thích từ ngữ
1.1. Mobile Banking, Internet Banking, Mobile BankPlus, Mobile application (dịch vụ EBanking): là các dịch vụ ngân hàng điện tử do NH cung cấp cho phép KH thực hiện giao dịch thông qua trình duyệt web hoặc dưới dạng ứng dụng được cài đặt trên điện thoại di động.

1.2. OTP: là mật khẩu một lần (viết tắt của từ One time password) chỉ có giá trị trong một phiên đăng nhập hoặc cho một giao dịch cụ thể tại một thời điểm nhất định.

1.3. Virus: là một đoạn mã độc hại có khả năng tự nhân bản, sao chép để thực hiện âm mưu nào đó của bên thứ ba.

1.4. Sâu: là các chương trình có khả năng tự nhân bản, tự tìm cách lây truyền qua hệ thống mạng với mục đích phá hoại mạng thông tin, giảm khả năng, thậm chí dừng hoạt động các mạng bị lây nhiễm.

1.5. Trojan (còn gọi là con ngựa thành Tơ-roa): là những đoạn mã nguy hiểm có tác hại tương tự virus, xâm nhập vào hệ thống để phá hoại, đồng thời tạo cơ hội cho các virus nguy hiểm khác xâm nhập vào.

Điều 2. Chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử trong việc đăng ký và sử dụng dịch vụ EBanking là mã số xác định KH, là mã số mật/mật khẩu của KH được NH cung cấp cho KH và được sử dụng trong các loại hình dịch vụ EBanking để chứng thực KH.

Điều 3. Cam kết sử dụng dịch vụ của KH
3.1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và thực hiện đúng, đầy đủ các hướng dẫn theo quy định của NH về dịch vụ và an toàn bảo mật của dịch vụ Mobile Banking, Internet Banking, Mobile BankPlus, Mobile Application mà NH cung cấp.

3.2. Đồng ý cung cấp tất cả các thông tin mà NH yêu cầu phục vụ cho việc cung ứng dịch vụ. KH phải đảm bảo rằng tất cả các thông tin cung cấp cho NH là chính xác, hợp pháp, trung thực và cập nhật, và KH tự chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chân thực, hợp pháp của các thông tin cung cấp cho NH.

3.3. Để đảm bảo KH sử dụng được dịch vụ, NH sẽ cung cấp cho KH tên đăng nhập/mật khẩu, theo đó:

3.3.1. KH phải thay đổi mật khẩu trong lần đầu tiên sử dụng. Mật khẩu cần được thay đổi định kỳ (do KH tự quyết định) hoặc khi dịch vụ yêu cầu thay đổi. Mật khẩu thay đổi tuân theo các quy định về mật khẩu của NH.

3.3.2. KH phải có trách nhiệm bảo mật và giữ gìn tên truy cập, mật khẩu do NH cấp để đảm bảo rằng chỉ có duy nhất KH mới có quyền sử dụng dịch vụ và phải sử dụng mọi biện pháp cần thiết để tránh và ngăn chặn việc sử dụng dịch vụ bởi những người không có thẩm quyền.

3.3.3. KH không được lưu mật khẩu theo bất kỳ cách nào mà người khác có thể nhận biết, không được tiết lộ thông tin về tên đăng nhập và mật khẩu cho bất cứ người thứ ba, không nên chọn mật khẩu dễ đoán biết như ngày sinh nhật, số điện thoại của bản thân.

3.3.4. Nếu KH nghi ngờ hoặc phát hiện rằng tên đăng nhập, mật khẩu và các yếu tố định danh khác bị lộ, bị mất cắp, KH phải ngay lập tức thay đổi mật khẩu của mình. Nếu không thể tự thực hiện, KH phải thông báo ngay cho NH thông qua DVKH 24/7 (+844) 62 58 58 58 hoặc 1800 8180 hoặc tại chi nhánh/phòng giao dịch của NH. NH sẽ tạm dừng dịch vụ của KH cho đến khi có thông báo khác từ KH.

3.4. KH không được cho phép người khác thay mặt để sử dụng dịch vụ.

3.5. KH không được vô tình hoặc cố ý rời bỏ thiết bị trong khi đang sử dụng dịch vụ. Thiết bị được hiểu là cả điện thoại di động và thiết bị bảo mật để truy cập vào hệ thống. KH phải đảm bảo mọi kết nối dịch vụ đã được kết thúc trước khi KH không còn sử dụng thiết bị.

3.6. KH không được truy cập vào hệ thống dịch vụ bằng thiết bị kết nối với các mạng viễn thông không an toàn (ví dụ wifi..) trừ khi KH đảm bảo được rằng không ai có thể lấy cắp hoặc sao chép hoặc đoạt quyền truy cập của KH.

3.7. KH phải đảm bảo rằng thiết bị mà KH sử dụng để truy cập vào dịch vụ Mobile Banking, Internet Banking, Mobile BankPlus, Mobile Application không bị nhiễm các mã độc hại như: virus, sâu, con ngựa thành Tơ-roa, v.v… hoặc thiết bị được cài đặt các chương trình bảo vệ một cách đúng mực.

3.8. KH phải thông báo cho NH ngay khi có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của KH bằng cách gửi đơn yêu cầu thay đổi dịch vụ bằng văn bản (hoặc bằng bất cứ cách nào khác theo quy định của NH trong từng thời kỳ đối với dịch vụ). Trừ khi nhận được thông báo thay đổi từ KH, NH sẽ tiếp tục cung cấp dịch vụ qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại mà KH đã đăng ký. NH được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với tất cả các thiệt hại, tổn thất (nếu phát sinh) của KH trong mọi trường hợp NH cung cấp dịch vụ qua địa chỉ thư điện tử/email, số điện thoại mà KH đã đăng ký nhưng các địa chỉ hay số điện thoại này đã bị khoá, bị huỷ, bị lỗi hoặc không còn tồn tại hay vì bất kỳ lý do nào đó mà dẫn tới việc KH không thể tiếp nhận dịch vụ từ NH.

3.9. Trách nhiệm của KH đối với các giao dịch không được phép: KH phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và toàn bộ tổn thất đối với các giao dịch không được phép đã được thực hiện bằng tên đăng nhập, mật khẩu của KH mà không được hủy ngang, phủ nhận, thay đổi, từ chối, thoái thác với bất kỳ lý do nào, nếu:
- KH không tuân theo các quy định về tên đăng nhập và mật khẩu đã được quy định từ Điều 3.3.1 đến 3.3.4.
- KH thờ ơ hoặc không chấp hành các quy định về quy trình giao dịch được quy định từ điều 3.3 đến 3.7.
- Giao dịch không được phép được thực hiện trước khi KH thông báo với NH tại điều 3.3.4.

Điều 4. Quyền và cam kết cung cấp dịch vụ của NH
4.1. NH cam kết sẽ cung cấp dịch vụ sẵn sàng cho KH sử dụng. Tuy nhiên, KH đồng ý rằng, việc nâng cấp hệ thống, hệ thống quá tải và các trường hợp bất khả kháng khác cũng đồng nghĩa với việc dịch vụ không luôn luôn sẵn sàng tại mọi lúc mọi nơi.

4.2. KH đồng ý NH được quyền thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh dịch vụ/quy trình/hệ thống của NH; được phép khoá/tạm ngừng/chấm dứt/từ chối/sửa đổi/bổ sung/thay đổi giao diện/đổi tên dịch vụ và các điều chỉnh khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho KH. Khi có các sự kiện này, NH sẽ thông báo trên website và/hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng và/hoặc gửi thông báo cho KH qua một trong các các phương tiện: email, điện thoại cố định, sms qua điện thoại di động của KH. Những thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh sẽ có hiệu lực vào ngày được xác định trong thông báo. Trường hợp KH không đồng ý với bất kỳ sửa đổi nào nêu trên, KH có quyền chấm dứt việc sử dụng dịch vụ và phải thanh toán toàn bộ phí mà KH đã sử dụng theo quy định tại Bản Điều khoản này.
Trường hợp NH tạm ngừng dịch vụ để bảo trì hoặc nâng cấp hệ thống, NH sẽ thông báo đến KH (bằng hình thức: gửi email và/hoặc SMS tới địa chỉ KH đã đăng ký với NH) ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng cung cấp dịch vụ.
Trường hợp NH chủ động khóa/tạm ngừng/chấm dứt dịch vụ của NH, NH sẽ thông báo đến KH bằng hình thức: gửi email và/hoặc SMS tới địa chỉ KH đã đăng ký với NH.

4.3. NH sẽ cố gắng thông báo cho KH về bất kỳ sự thay đổi nào cần thiết trong khoảng thời gian sớm nhất.

4.4. NH sẽ thực hiện các hành động để đảm bảo rằng hệ thống cung cấp dịch vụ được hoạt động một cách an toàn, bảo mật và thông suốt, có khả năng kiểm soát được rủi ro đồng thời luôn cập nhật các quy định, thủ tục có liên quan.

4.5. NH được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với các thiệt hại, tổn thất của KH phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ, trừ những thiệt hại, tổn thất này là do lỗi của NH xảy ra do không tuân thủ quy định 4.4 nêu trên.

4.6. NH được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với các thiệt hại, tổn thất xảy ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đối với KH trong các trường hợp như:
• KH để mất, mất cắp, để lộ, bị lộ tên truy cập, mật khẩu dẫn đến việc người khác sử dụng dịch vụ và tiếp cận các thông tin mà dịch vụ cung cấp hoặc KH không tuân thủ bất kỳ điều khoản và điều kiện nào của Bản Điều khoản này.
• KH cho phép người khác truy cập vào TK của mình, sử dụng dịch vụ và tiếp cận các thông tin mà dịch vụ cung cấp.
• Quá trình cung cấp dịch vụ bị ngắt quãng, trì hoãn, chậm trễ, không sẵn sàng; hệ thống xử lý, hệ thống truyền tin, hệ thống điện của NH bị trục trặc, gặp sự cố; lỗi đường truyền của mạng viễn thông, lỗi gián đoạn do bên thứ ba; hoặc trong thời gian NH bảo trì, nâng cấp hệ thống.
• Bất cứ việc truy cập thông tin TK của KH do bên thứ ba đoạt được bằng cách nào đó (ngoại trừ việc bên thứ ba đoạt được quyền đó do sự sơ suất, bất cẩn của NH).
• Bất cứ hành động bất khả kháng nào như thiên tai, đình công, chỉ thị/quyết định của cơ quan Nhà Nước, Chính phủ hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác…
• NH quyết định đơn phương chấm dứt, tạm ngừng cung cấp dịch vụ cho KH theo quy định tại Điều 5.3 dưới đây.
• Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4.7. NH không bị ràng buộc trong việc hủy bỏ các chỉ dẫn mà KH đã thực hiện thành công. Tuy nhiên, nếu KH yêu cầu hủy bỏ chỉ dẫn ngay khi KH vừa thực hiện, trong quyền hạn của mình, NH sẽ cố gắng thực hiện trong phạm vi pháp luật và quy định của hệ thống ngân hàng cho phép. Tại đây, KH cam kết không huỷ ngang rằng: KH sẽ chịu mọi trách nhiệm về các chi phí hợp lý, phí tổn mà NH phải chịu trong trường hợp đó.

4.8. NH có quyền từ chối thực hiện các chỉ dẫn của KH hoặc yêu cầu KH xác nhận trong một số chỉ dẫn nhất định theo yêu cầu của NH. Nếu NH nhận thấy một chỉ dẫn có thể không phải do KH thực sự thực hiện, sau khi đã có những nỗ lực hợp lý để kiểm tra tính xác thực, NH có toàn quyền hủy bỏ chỉ dẫn và được miễn trừ mọi trách nhiệm nếu có xảy ra tổn thất trong trường hợp này.

4.9. NH có quyền từ chối chỉ dẫn thanh toán của KH nếu giao dịch vượt quá hạn mức, TK không đủ số dư, TK đóng, TK không hợp lệ.

Điều 5. Chấm dứt dịch vụ
5.1. KH có quyền đề nghị đơn phương chấm dứt sử dụng dịch vụ bất cứ thời điểm nào bằng cách gửi đơn yêu cầu bằng văn bản (hoặc bằng bất cứ cách nào khác theo quy định từng thời kỳ của NH đối với dịch vụ) phù hợp với quy định của NH và của pháp luật. NH sẽ chấm dứt dịch vụ ngay sau khi (i) NH nhận được đơn yêu cầu chấm dứt dịch vụ của KH và (ii) KH đã hoàn thành mọi nghĩa vụ nợ, các chi phí hợp lệ phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ hoặc tuân theo quy định từng thời kỳ của NH.

5.2. NH có quyền đơn phương chấm dứt, tạm ngừng cung cấp dịch vụ cho KH trong các trường hợp sau:
• Các trường hợp liên quan đến giả mạo, rủi ro hoặc có gian lận hoặc khi lợi ích của NH/KH/bên thứ ba bị vi phạm;
• KH không tuân thủ các yêu cầu bảo mật hoặc dịch vụ có khả năng rủi ro theo khuyến cáo của tổ chức liên quan; nghi ngờ giao dịch có liên quan đến yếu tố tội phạm, rửa tiền, vi phạm pháp luật hoặc để thực hiện chính sách phòng chống rửa tiền theo quy định của NH và pháp luật; các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
• KH nhập sai tên truy cập/mật khẩu 05 lần;
• KH không tuân thủ bất kỳ điều khoản và điều kiện nào của Bản Điều khoản này;
• NH tuân theo các quyết định, yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
• Các trường hợp khác do NH quy định trong từng thời kỳ;
• Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

5.3. Trong trường hợp NH chủ động đơn phương chấm dứt, tạm ngừng cung cấp dịch vụ cho KH sẽ được NH thông báo cho KH trong thời gian sớm nhất bằng văn bản và/hoặc gửi email và/hoặc SMS tới địa chỉ KH đã đăng ký và/hoặc gửi tin nhắn qua hệ thống dịch vụ. Tuy nhiên, trong trường hợp hệ thống xử lý, hệ thống truyền tin, hệ thống điện của NH bị trục trặc, gặp sự cố hoặc vì bất kỳ lý do gì do sự kiện bất khả kháng hoặc vì lý do NH phải bảo mật, NH có quyền kéo dài thời gian trước khi thông báo cho KH hoặc không thông báo cho KH biết nếu việc thông báo không còn cần thiết nữa.
Riêng trường hợp NH tạm ngừng dịch vụ để bảo trì hoặc nâng cấp hệ thống, NH sẽ thông báo đến KH (bằng hình thức: gửi email và/hoặc SMS tới địa chỉ KH đã đăng ký với NH) ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng cung cấp dịch vụ.

5.4. Trong trường hợp, nếu dịch vụ mà KH đang sử dụng bị chấm dứt vì lý do nào đó, điều này không ảnh hưởng đến các chỉ dẫn mà KH đã thực hiện trước đó.

Điều 6. Phí
6.1. KH đồng ý ủy quyền vô điều kiện và không huỷ ngang cho NH được quyền tự động trích nợ phí sử dụng dịch vụ trên bất kỳ TK nào của KH mở tại NH để thanh toán tiền phí sử dụng dịch vụ này.

6.2. Phí sử dụng dịch vụ được NH công bố theo từng thời kỳ tại các địa điểm giao dịch hoặc trên website của NH.

Điều 7. Hạn mức sử dụng
7.1. Ngoại trừ các trường hợp KH có những thỏa thuận riêng với NH, tất cả các giao dịch thực hiện qua dịch vụ Mobile Banking/Internet Banking/Mobile BankPlus/Mobile Application phải tuân thủ theo các quy định về hạn mức sử dụng của NH.

7.2. Hạn mức giao dịch trong ngày: là số tiền tối đa trong ngày KH có thể thực hiện giao dịch phát sinh qua dịch vụ Mobile Banking/Internet Banking/Mobile BankPlus/Mobile Application, không bao gồm giao dịch chuyển tiền giữa các TK mở tại NH, giao dịch thanh toán khoản vay của chính KH và thanh toán dư nợ thẻ tín dụng của chính KH.

7.3. Hạn mức giao dịch qua thẻ: là số tiền tối đa của một giao dịch chuyển tiền từ TK của KH sang thẻ (nội địa) của một NH khác.

7.4. Nếu KH có nhu cầu thay đổi hạn mức giao dịch trong ngày, KH phải liên hệ với NH để được xem xét và thay đổi hạn mức theo quy định của NH tùy từng thời điểm.

Phần 4. Điều khoản chung

Điều 1. Thẻ/TK hoặc số PIN hoặc chữ ký điện tử bị mất, đánh cắp hoặc bị lợi dụng
1.1. Trong trường hợp thẻ/TK và/hoặc số PIN và/hoặc chữ ký điện tử bị mất, đánh cắp hoặc bị lợi dụng (gọi chung là “Thẻ/TK bị lợi dụng”), KH/chủ thẻ phải thông báo ngay khi phát hiện ra Thẻ/TK bị lợi dụng cho chi nhánh, đơn vị kinh doanh của VIB nơi tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ/mở TK của KH/chủ thẻ hoặc thông báo cho Dịch Vụ Khách Hàng 24/7 theo số điện thoại được thông báo trên website chính thức của NH. Sau khi thông báo, KH/chủ thẻ phải chính thức xác nhận lại thông báo này bằng văn bản cho NH. NH sẽ thực hiện khóa Thẻ/TK bị lợi dụng trong vòng 02 giờ làm việc kể từ thời điểm NH nhận được thông báo của KH/chủ thẻ.
NH sẽ xác nhận việc đã xử lý thông báo nhận được từ KH/chủ thẻ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày NH nhận được thông báo bằng văn bản của KH/chủ thẻ.

1.2. KH/chủ thẻ đồng ý rằng: bất kỳ giao dịch nào, được thực hiện trước khi NH có xác nhận bằng văn bản về việc đã xử lý thông báo (văn bản) nhận được từ KH/chủ thẻ, sẽ được xem là các giao dịch hợp lệ và được cho phép bởi KH/chủ thẻ. Trong trường hợp Thẻ/TK bị lợi dụng trước khi NH có xác nhận bằng văn bản về việc đã xử lý thông báo (văn bản) nhận được từ KH/chủ thẻ, KH/chủ thẻ phải hoàn toàn chịu thiệt hại do việc để thẻ/TK bị lợi dụng gây ra. KH/chủ thẻ cũng xác nhận và đồng ý rằng: KH/chủ thẻ trước hết vẫn có trách nhiệm thanh toán cho NH tất cả số tiền phí, lãi, dư nợ giao dịch của các giao dịch bị lợi dụng trước khi NH có xác nhận.

1.3. Trong trường hợp Thẻ/TK bị lợi dụng sau khi NH có xác nhận bằng văn bản về việc đã xử lý thông báo nhận được từ KH/chủ thẻ, NH sẽ chịu thiệt hại do việc để Thẻ/TK bị lợi dụng xảy ra sau thời điểm NH xác nhận.
Điều 2. Thay đổi nội dung các điều khoản, điều kiện
Tại đây, KH đồng ý rằng: NH có quyền thay đổi các điều khoản của Bản Điều khoản này (“Bản Điều khoản Sửa đổi). NH sẽ thông báo đến KH bằng hình thức: (i) gửi thông báo bằng văn bản hoặc email hoặc SMS tới địa chỉ KH đã đăng ký với NH hoặc (ii) niêm yết tại các địa điểm giao dịch của NH, hoặc (iii) hiển thị, công bố công khai trên website chính thức của NH, hoặc (iv) gửi tin nhắn qua hệ thống dịch vụ. Bản Điều khoản Sửa đổi sẽ có hiệu lực kể từ ngày ghi trong thông báo của NH nhưng không sớm hơn 15 ngày kể từ ngày thông báo của NH.
Nếu KH không đồng ý với Bản Điều khoản Sửa đổi này, KH có thể chấm dứt Thỏa thuận mở, sử dụng TK và dịch vụ và tất cả các ưu đãi, dịch vụ liên quan tại NH trong vòng 15 ngày kể từ ngày thông báo của NH. Trong trường hợp KH không chấm dứt Thỏa thuận mở, sử dụng TK và dịch vụ tại NH, KH xác nhận và đồng ý rằng: KH sẽ được xem là đã chấp nhận Bản Điều khoản Sửa đổi này. Việc KH tiếp tục sử dụng TK, thẻ và các dịch vụ EBanking của VIB sau thời điểm Bản Điều khoản Sửa đổi có hiệu lực sẽ là bằng chứng sau cùng cho việc KH đã chấp nhận chịu sự ràng buộc bởi các sửa đổi này.

Điều 3. Cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp
Hai bên cam kết nghiêm chỉnh thực hiện nội dung Bản Điều khoản này và các Bản sửa đổi, bổ sung, phụ lục đính kèm (nếu có). Nếu phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết bằng thương lượng và hòa giải. Trường hợp thương lượng hoặc hòa giải không thành thì một trong hai bên có quyền đưa vụ tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

Ghi chú: Tất cả các từ ngữ viết tắt được đề cập đến trong phần Giải thích từ ngữ thuộc Điều 1 Phần 1 và Điều 1 Phần 2 và Điều 1 Phần 3 tại văn bản này đều được áp dụng chung cho toàn bộ Bản Điều khoản mở, sử dụng Tài khoản và Dịch vụ này.